Xem Nhiều 2/2023 #️ Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Hợp Phong Thủy # Top 8 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 2/2023 # Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Hợp Phong Thủy # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Hợp Phong Thủy mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Ngũ Hành phong thủy vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

Tên Phong Thủy, Đặt tên con theo Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được.

Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Ngũ Hành

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Tên ngũ hành phong thủy được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

– Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con theo ngũ hành là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên phong thủy cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Đặt tên con theo ngũ hành bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.

Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.

Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– Tên theo ngũ hành nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Đặt tên con theo ngũ hành còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành

Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện

Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước

Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu

Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ

Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường

Biện giải: Quan niệm dân gian cho rằng cái tên phù hộ cho vận mệnh, nó đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn nếu bạn có được một cái tên phước lành, ngược lại, khi bạn mang một hung tên, thì cái tên đó như là một cái gọng vô hình đè lên bạn, dù bạn có nỗ lực nhiều thì vẫn có một con mắt đen vô hình nào đó cản trở, làm bạn gặp nhiều bất hạnh. Đây chỉ là một nghiên cứu có tính tham khảo, để giúp các bậc cha mẹ có một định hướng khi đặt tên cho con.

Hướng dẫn chọn tên: Để chọn tên phù hợp với mệnh con của quý Bạn thì quý Bạn hãy lấy Niên mệnh của con của quý Bạn làm chủ. Thông thường mỗi một hành thì sẽ có hai hành tương sinh và một hành bình hòa, chúng tôi nêu ví dụ cho quý Bạn dễ hiểu. Ví dụ: con của quý Bạn có niên mệnh là Thổ thì hai hành tương sinh phải là Kim và Hỏa và 1 hành bình hòa là Thổ, như vậy tên đặt cho con của quý Bạn phải có hành là Kim và Hỏa. Việc chọn tên có hành Kim và Hỏa để tương sinh cho hành Thổ của con quý Bạn là việc quá dễ, nhưng khó là nó phải tương sinh luôn với ngũ hành của cha và mẹ thì mới thật sự là tốt.

ngũ hành tương sinh tương khắc

Bản phân tích ngũ hành:– Gia đình muốn đặt tên con là: Võ Nguyễn Hồng Phúc– Chữ Võ thuộc hành Thủy– Chữ Nguyễn thuộc hành Mộc– Chữ Hồng thuộc hành Hỏa– Chữ Phúc thuộc hành Mộc– Con có mệnh: Thổ tương sinh với các tên có hành Kim và Hỏa– Cha có mệnh: Thủy tương sinh với các tên có hành Kim và Mộc– Mẹ có mệnh: Kim tương sinh với các tên có hành Thủy và Thổ

1. Quan hệ giữa tên và bản mệnh:– Hành của bản mệnh: Thổ– Hành của tên: Mộc – Kết luận: Hành của tên là Thổ tương khắc với Hành của bản mệnh là Mộc, rất xấu !– Điểm: 0/3

2. Quan hệ giữa Hành của Bố và Hành tên con:– Hành bản mệnh của Bố: Thủy– Hành của tên con: Mộc – Kết luận: Hành của bản mệnh Bố là Thủy tương sinh cho Hành của tên Con là Mộc, rất tốt!– Điểm: 2/2

3. Quan hệ giữa Hành của Mẹ và Hành tên con:– Hành bản mệnh của Mẹ: Kim– Hành của tên con: Mộc – Kết luận: Hành của bản mệnh Mẹ là Kim tương khắc với Hành của tên Con là Mộc, rất xấu !– Điểm: 0/2

5. Xác định quẻ của tên trong Kinh Dịch: – Tách tên và họ ra, rồi lấy hai phần đó ứng với thượng quái và hạ quái, tạo thành quẻ kép: &nbsp – Chuỗi Họ Tên này ứng với quẻ Thuần Đoài (兌 duì) – Chuỗi kết hợp bởi Thượng quái là Đoài và Hạ quái là Đoài – Ý nghĩa: Quẻ chỉ thời vận tốt, được mọi người yêu mến, nhất là người khác giới. Cần chú ý đề phòng tửu sắc, ăn nói quá đà sinh hỏng việc có cơ hội thành đạt, đường công danh gặp nhiều thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức. Tài lộc dồi dào. Thi cử dễ đỗ. Bệnh tật do ăn uống sinh ra, dễ nặng. Kiện tụng nên tránh vì không hợp với quẻ này nên hòa giải thì hơn. Hôn nhân thuận lợi, tìm được vợ hiền. Gia đình vui vẻ. Lại sinh vào tháng 10 là đắc cách, dễ thành đạt đường công danh, tài lộc nhiều. – Đây là một quẻ Cát. – Số điểm: 2/2

Kết luận: Tổng điểm là 7/12 Đây là một cái tên tương đối đẹp, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn nghĩ cho bé của bạn một tên khác!

Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành Như Thế Nào?

Từ xưa, ông bà ta đã xem trọng việc đặt tên, đây là thứ quan trọng của mỗi người. Và cho đến ngày nay, việc đặt tên cho con đã trở nên thận trọng và được chọn lựa kỹ để tìm được một cái tên hay, phù hợp.

Dù có nhiều ý kiến về việc đặt tên con theo phong thủy nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của nó. Một số chuyên gia cho rằng, đặt tên con hợp với ngũ hành vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sau này.

Ngược lại, nếu chọn tên phù hợp với vận mệnh sẽ đem lại nhiều may mắn tài lộc và tiền đồ của đứa trẻ đó. Mặt khác, theo Thanh Bình PSY đặt tên phù hợp còn giúp con bạn có tâm lý tự tin và tự hào về cái tên của mình hơn.

Cách đặt tên con theo phong thủy ngũ hành

Đặt tên theo hành Kim

Hành Kim là biểu tượng của sức mạnh. Tính cách của những đứa trẻ mạnh Kim thường có nhiều tham vọng, độc lập và kiên định. Hầu như những bé mệnh Kim đều có khả năng lãnh đạo. Tuy nhiên khuyết điểm lớn nhất của mệnh này là bản tính khó gần, cố chấp và không dễ dàng nhận sự giúp đỡ từ người khác.

Nếu là con gái thì nên đặt: Ái, Khánh, Phượng, Nhi, Xuyến, Phượng…

Nếu là con trai thì nên đặt: Nguyên, Nghĩa, Phong, Nguyên, Cương, Trung…

Đặt tên theo hành Mộc

Mộc tượng trưng cho sự tươi mát, đâm chồi nảy lộc của hoa lá. Trẻ mang mệnh Mộc có tính sáng tạo, dễ gần, hướng ngoại và năng động. Tuy nhiên, nhược điểm lại là sự dễ nhàm chán, không kiên nhẫn.

Nếu là con gái thì nên đặt: Chi, Đào, Cúc, Huệ, Lan, Mai, Thảo…

Nếu là con trai thì nên đặt: Bình, Đông, Lâm, Nhân, Phước, Tùng…

Mẹ bầu nên đi khám thai sớm nhất khi nào Siêu âm trước sinh và những điều mẹ bầu cần lưu ý

Đặt tên theo hành Thủy

Thủy là nước, là biểu tượng của sự tinh khiết. Những đứa trẻ hành Thủy rất nhạy cảm, có khả năng thích nghi và đặc biệt là rất có thiên hướng nghệ thuật. Khuyết điểm người mệnh Thủy là khá ủy mị, dễ thay đổi và khá nhu nhược.

Con gái thì nên đặt: Giang, Thủy, Loan, Nga, Nhung, Hà, Di, Thủy…

Con trai thì nên đặt: Tôn, Luân, Hải, Đồng, Khánh, Hội, Trọng…

Đặt tên theo hành Hỏa

Hỏa là lửa, tượng trưng cho sức nóng, cách đặt tên con theo phong thủy hành Hỏa sẽ đem đến hơi ấm và hạnh phúc. Em bé hành Hỏa thường kiên cường, đam mê và rất thông minh. Nhưng nhược điểm là hay nóng vội, dễ xúc động và không quan tâm tới cảm xúc của mọi người.

Nếu là bé gái thì nên chọn tên: Huyền, Ánh, Hạ, Linh, Thanh, Thu…

Nếu là bé trai thì nên chọn tên: Quang, Hùng, Nam, Đức, Thái, Huy, Minh…

Đặt thên theo hành Thổ

Thổ là đất, cội nguồn để nuôi dưỡng mọi vật. Người thuộc hành Thổ có tính cứng nhắc, mạnh mẽ, bảo thủ và không tiếp thu ý kiến của người khác. Mặc dù có thể nâng đỡ người khác nhưng không khiến người khác yêu thích.

Con gái có thể đặt tên: Ngọc, Anh, Diệp, Bích, Diệu, San…

Con trai có thể đặt tên: Vĩnh, Côn, Kiên, Kiệt, Đại, Vĩnh, Bảo…

Những lưu ý cần biết khi đặt tên con theo phong thủy

Đơn giản không quá cầu kỳ

Tên hay không có nghĩa là quá hoàn mỹ và cầu kỳ. Khi đặt tên cho con, bạn nên đảm bảo cái tên đáp ứng được các yếu tố như dễ nhớ, dễ đọc, làm rõ giới tính và còn có ý nghĩa. Vì thế không nên chọn tên quá dài, thông thường chỉ cần chọn tên khoảng 3 – 4 từ.

Đặt tên con theo tứ trụ

Tứ trụ có nghĩa là thời gian chính xác đứa trẻ chào đời vào ngày giờ nào. Bố mẹ chọn tên nên dựa vào đó để mang lại may mắn, điềm lành cho đứa trẻ.

Bên cạnh đó, sự tương ứng giữa ác dấu trong tên cũng rất quan trọng. Hãy chọn sao cho phù hợp không gây xung khắc tứ trụ gây ảnh hưởng đến con. Không nên dùng tên quá nhiều dấu hỏi, nặng, sắc, ngã, bởi vì âm sắc khi đọc khiến người khác cảm thấy nặng nề.

Có sự hài hòa về hình ảnh, âm thanh và ý nghĩa

3 yếu tố này vô cùng quan trọng trong cách đặt tên con theo phong thủy mà bạn cần quan tâm. Trong đó:

Về âm thanh: Tên phải dễ nghe, rõ ràng, không có nhiều âm giống nhau gây nhầm lẫn.

Về hình ảnh: Tên phải thể hiện được sự hài hòa, cân đối của đứa trẻ.

Về ý nghĩa: Không đặt tên quá thô tục, không trong sáng, tránh đặt chung với các từ ghép có nghĩa xấu.

Ngoài ra, nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm một phòng khám sản phụ khoa uy tín, có thể liên hệ với phòng khám Ana. Hiện phòng khám cung cấp một số dịch vụ như: khám thai định kỳ, siêu âm 2D, siêu âm 3D, siêu âm 4D, xét nghiệm tiền sản, HPV định tuýp…dễ dàng cho bạn lựa chọn.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

PHÒNG KHÁM SẢN PHỤ KHOA ANA

– Địa chỉ: 246 Tỉnh Lộ 8, Củ Chi, TPHCM

– Hotline: 098 367 88 72

– Email: phongkhamana@gmail.com

# 1【Cách Đặt Tên Con Hợp Phong Thủy】Ngũ Hành Tương Sinh

Cách đặt tên con hợp phong thủy ngũ hành tương sinh từ đâu mà có?

Đa số người cho rằng cách đặt tên con theo ngũ hành tương sinh có từ thời Tần Hán, khi đó người ta sẽ đặt tên theo phép can chi từ thời Thương Ấn kết hợp với thuyết ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

Tiếp đó đến thời Chu Tần, người ta lại phối hợp thiên can và ngũ hành để đặt ra “Tên và “Tự”. Tên tự đặt ra để tránh phạm húy với tên chính. Nguyên tắc căn bản khi đặt tên tự là làm sao giữa tên chính và tên tự có sự liên hệ với nhau.

Và đặc biệt việc đặt tên theo ngũ hành trở nên thịnh hành vào thời nhà Tống. Vào thời nhà Tống, người ta không coi trọng bát tự mà chỉ căn cứ vào ngũ hành tương sinh để đặt tên.đặt tên theo ngũ hành tương sinh

Ngũ Hành tương sinh là gì?

Đầu tiên, chúng ta cần hiểu ngũ hành là gì? Theo phong thủy, vạn vật trên trái đất đều được sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản, đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong môi trường tự nhiên, 5 yếu tố này được gọi là ngũ hành.

Theo đó, 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ tạo nên thuyết ngũ hành, thuyết này bao gồm các quy luật, mối quan hệ về tương sinh, tương khắc, phản sinh, và phản khắc. Các yếu tố này tồn tại song hành với nhau, dựa trên sự tương tác qua lại, không thể phủ nhận, tách rời bất kì yếu tố nào.

Vậy ngũ hành tương sinh là gì? Nó có nghĩa là vật này bồi đắp, nuôi dưỡng, nâng đỡ cho vật kia lớn mạnh và phát triển. Vạn vật cộng hưởng, nương tựa để cùng sinh trưởng.

Ngoài tương sinh còn có tương khắc, các yếu tố này đã ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi một con người. Và cái tên của mỗi người cũng không nằm ngoài quy luật đó.

5 cặp tương sinh

Thủy tương sinh Mộc: Nhờ nước cây xanh mọc lên tốt tươi.

Mộc tương sinh Hỏa: Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ.

Hỏa tương sinh Thổ: Tro tàn tích tụ lại khiến đất đai thêm màu mỡ.

Thổ tương sinh Kim: Đất sinh kim loại.

Kim tương sinh Thủy: Kim loại nung trong lò nóng chảy thành nước.

5 cặp tương khắc

Hỏa tương khắc Kim: Sức nóng của lò lửa nung chảy kim loại.

Kim tương khắc Mộc: Dùng kim loại rèn dao, búa chặt cây, cỏ.

Mộc tương khắc Thổ: Rễ cỏ cây đâm xuyên lớp đất dày.

Thổ tương khắc Thủy: Đất đắp đê cao ngăn được nước lũ.

Thủy tương khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa.

Nguyên tắc đặt tên trẻ theo ngũ hành tương sinh

Dựa vào những cặp tương sinh, tương khắc như nêu ở trên người ta sẽ lấy đó làm căn cứ để đặt tên cho trẻ hợp phong thủy. Đặt tên tương sinh với mệnh của trẻ để mong những điều may mắn, hạnh phúc đến với trẻ. Nếu đặt tên không hợp có thể khiến trẻ gặp nhiều trắc trở, khó khăn trong cuộc sống.

Đặt tên phải bổ khuyết cho tứ trụ

Tứ trụ bao gồm: Giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của trẻ. Trong mỗi trụ gồm 2 thành phần là 1 thiên can và 1 địa chi. Như vậy, tổng cộng 4 trụ sẽ có 4 Thiên Can và 4 Địa Chi (hay còn gọi là Bát tự).

Cụ thể, Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỷ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa chi là Sửu, Tý, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

Các can chi đại diện cho các hành như sau:

Hành Thổ: Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Hành Kim: Canh, Tân, Thân, Dậu

Hành Thủy: Nhâm, Quý, Hợi, Tý

Hành Mộc: Giáp, Ất, Dần, Mão

Hành Hỏa: Bính, Đinh, Tị, Ngọ

Nếu trẻ có bát tự đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì là tốt nhất, với trường hợp không đầy đủ, thiếu hành nào thì cần đặt tên có hành đó để bổ sung. Ngoài ra, các bố mẹ có thể dùng tên đệm để bổ khuyết, nếu có từ 2 hành trở lên sẽ bị yếu.

Cân bằng về âm dương ngũ hành

Cân bằng về âm dương ngũ hành là nguyên tắc quan trọng khi đặt tên cho trẻ. Các tiếng trong tên mỗi người đều thuộc thanh bằng hoặc thanh trắc. Những tiếng thanh bằng (huyền, không) được coi là mang tính âm, còn những tiếng thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) là mang tính dương.

Chính vì vậy khi bố mẹ đặt tên con cần chú ý cân đối giữa thanh bằng và thanh chắc, để tạo âm hưởng hài hòa, không nên đặt toàn vần bằng hoặc toàn vần trắc.

101 tên hay theo ngũ hành cho bé bố mẹ nên tham khảo

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Kim

Nếu trẻ thuộc mạng Kim, khi đặt tên bố mẹ nên chọn những cái tên thuộc hành Thổ, hành Kim, và nên tránh những cái tên thuộc hành Hỏa.

Một số tên hay cho con trai mạng Kim

Bảo Nam, Quang Khải, Anh Đức, Trọng Nguyên, Đức Trung, Minh Nhật, Hải Nam, Nam Việt, Uy Vũ, Quốc Vinh, Anh Tuấn, Công Tráng, Mạnh Quân, Đức Anh, Thanh Bình, Khắc Cường, Hải Dương, Tuấn Du, Minh Đức, Quang Hải, Quốc Hưng, Gia Khánh, Văn Khánh,…

Một số tên hay cho con gái mạng Kim:

Minh Nguyệt, Khánh Ngân, Mỹ Tâm, Tố Tâm, Bảo Trâm, Ngọc Trâm, Phương Trinh, Ngọc Trinh, Thúy Vân, Cẩm Vân, Cát Phượng, Kim Anh, Ngân Anh, Trâm Anh, Tuệ Anh, Bảo Châu, Ngọc Châu, Kim Cương, Tâm Đoan, Ngọc Hân, Ngân Khánh, Phương Kiều, Hạ Vy, Thúy Vy, Kim Ánh,…

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Mộc

Khi đặt tên cho con mạng Mộc, bố mẹ nên chọn những cái tên thuộc hành Thủy, Mộc và nên tránh đặt tên thuộc hành Kim.

Một số tên hay cho con tra mạng Mộc

Thành Đạt, Trọng Hiếu, Trung Hiếu, Mạnh Hùng, Trung Kiên, Minh Khôi, Đăng Khôi, Bảo Long, Bảo Minh, Hoàng Minh, Mạnh Tuấn, Quốc Tuấn, Minh Tuấn, Đình Trọng, Bảo Trung, Quốc Trung,…

Một số tên hay cho con gái mạng Mộc

Quỳnh Nga, Hồng Nga, Thảo Nguyên, Phương Oanh, Kiều Oanh, Hà Phương, Thu Thủy, Thanh Thúy, Phương Thúy, Hà Vy, Tú Vy, Phương Trang, Việt An, Bảo An, Trúc Anh, Mai Anh, Minh Anh, Thảo Anh, Quỳnh Chi, Thùy Chi, Anh Đào, Mộc Miên, An Nhiên,…

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Thủy

Một số tên hay cho con trai mạng Thủy

Minh Hợp, Quốc Hữu, Song Luân, Mạnh Tiến, Văn Toàn, Quang Toàn, Hữu Quyết, Mạnh Quyết, Đức Thắng, Đình Trọng, Anh Vũ, Quang Vũ, Thanh Đồng, Viết Cương, Quốc Hoàn, Thành Hưng,…

Một số tên hay cho con gái mạng Thủy

Thúy Ngân, Hồng Nhung, Tuyết Nhung, Hà Thu, Minh Thu, Thu Thủy, Minh Thủy, Thanh Thủy, Cát Tiên, Thủy Tiên, Khánh An, Thùy An, Hạ Băng, Băng Di, Thúy Giang, Hà Giang,…

Đặt tên cho trẻ thuộc mạng Hỏa

Một số tên hay cho con trai mạng Hỏa

Hải Lâm, Bảo Lâm, Thế Lưu, Hải Minh, Quang Nhật, Hồng Quang, Đình Sáng, Văn Thái, Xuân Thái, Quốc Thái, Hùng Vĩ, Thế Vĩ, Đức Bính, Quang Đăng, Hải Đăng, Trọng Hiệp, Quốc Hiệp, Quang Hùng, Trọng Hùng, Ngọc Huy,…

Một số tên hay cho con gái mạng Hỏa

Thu Hồng, Minh Hồng, Thu Hiền, Thanh Hiền, Phương Huyền, Diệu Huyền, Mỹ Linh, Ngọc Linh, Khánh Ly, Hoài Thương, Ngọc Dung, Xuyến Chi, Khánh Chi…

Đặt tên cho trẻ thuộc mệnh Thổ

Một số tên hay cho con trai mạng Thổ

Trung Kiên, Hoàng Kiên, Tuấn Kiệt, Hồng Đăng, Quang Đăng, Minh Nhật, Đức Nhật, Hữu Thắng, Quang Thắng, Huy Thông, Bá Thông, Hữu Thành, Duy Thành, Gia Bảo, Quốc Bảo, Ngọc Bảo, Văn Bảo, Gia Cát, Minh Châu, Ngọc Châu, Hoàng Sơn, Thái Sơn,…

Một số tên hay cho con gái mạng Thổ

Ngân Kim, Phương Kim, Bạch Kim, Lan Khuê, Ngọc Khuê, Thúy Ngân, Ngọc Ngân, Bảo Ngọc, Minh Ngọc, Phương Ngọc, Nhật Hạ, Minh Hồng, Thúy Hồng, Hồng Nhật, Đài Cát, Minh Cát, Nguyệt Cát,…

Sản phụ khoa – Bệnh viện ĐKQT Thu Cúc

Bạn đang xem bài viết Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Hợp Phong Thủy trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!