Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất / 2023 # Top 20 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất / 2023 mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

2.1 Dựa theo những năm sinh đã biết mệnh.

Rất nhiều các diễn đàn, các trang mạng đã viết bài hướng dẫn về cách tính mệnh theo năm sinh. Rất nhiều bài viết hay cũng có những bài viết khó hiểu. Hôm nay Xây dựng Thăng Long xin tổng hợp và biên tập lại với mục đích giúp người đọc dễ hiểu và dễ thuộc nhất.

Do có rất nhiều người chưa phân biệt được cung mệnh, cung phi và cung sinh nên đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu cung mệnh, cung phi và cung sinh để tránh nhầm lẫn.

1. Phân biệt Cung mệnh, Cung Phi và Cung Sinh

1.1 Cung Mệnh là gì?

Cung mệnh hay còn gọi Niên mệnh là Bản mệnh ngũ hành theo năm sinh. Cung mệnh chính là ngũ hành trong Lục thập hoa giáp

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) có cung mệnh (niên mệnh) là Hải trung kim

Ý nghĩa của cung mệnh: Là yếu tố đầu tiên và cũng quan trọng nhất cần xem trong tất cả các lĩnh vực: Kinh dịch, Tử vi, phong thủy, tử bình, độn giáp, cưới hỏi…

1.2 Cung Phi Bát trạch là gì?

Cung phi hay còn gọi là Cung phi bát trạch. Cung phi dựa vào năm sinh và giới tính nam hay nữ.

Có 8 cung phi gồm: Khảm, Khôn, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Càn, Đoài

Ví dụ: Sinh năm 1984 (Giáp tý) với Nam là cung Đoài (kim), Nữ là cung Cấn (thổ)

Cung phi bát trạch chủ yếu dùng để xem phong thủy cho nhà ở, cho mồ mả.

Ví dụ: Nam sinh năm 1984 thuộc cung phi ĐOÀI, theo bát trạch thì người này thuộc Tây tứ trạch (Gồm 4 hướng: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), nếu hướng nhà ở thuộc Tây tứ trạch thì tốt, còn hướng nhà thuộc đông tứ trạch là không tốt.

1.3 Cung Sinh là gì?

Cung Sinh (thuộc Mẹ): Khi còn nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ mới có được hình hài, tức phần XÁC. Ta được Mẹ bao bọc, yêu thương và che chở bởi Bát Quái. Đó là Cung Sinh (Cung Sống) của chúng ta.

Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên Can – Địa Chi) cho phép, đúng vào ngày, giờ, năm, tháng đã định sẵn một sinh linh mới được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. Và mỗi người chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Từ đây, sự sống của con người mới được bắt đầu.

Cung Sinh: chỉ dùng coi về số mạng mà thôi. Cung Sinh cũng được tính từ tổ hợp Thiên Can – Địa Chi mà thành.

Ví dụ: Tất cả những ai (cả Nam lẫn Nữ) sinh vào năm 1980, 1981: Cung Sinh sẽ giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.

Bảng tra cung Sinh xem bảng bên dưới

2. Cách tính mệnh theo năm sinh dễ thuộc nhất

Có rất nhiều cách tính mệnh của một người thuộc ngũ hành nào. Ở bài viết này Xây dựng Thăng Long gửi đến quý vị 2 cách tính cho những người mới học dễ hiểu và dễ nhớ nhất

2.1 Dựa theo những năm sinh đã biết mệnh.

Dựa theo thập nhị địa chi: Thì cứ 2 tuổi gần nhau theo bộ sau thì sẽ có cùng niên mệnh.– Dần, Mão: Ví dụ: sinh năm 1974, 1975: cùng mệnh Thủy, sinh năm 1986, 1987: cùng mệnh Hỏa– Thìn, Tị :   ví dụ: sinh năm 1976, 1977: cùng mệnh Thổ, sinh năm 1988, 1989: cùng mệnh Mộc– Ngọ, Mùi:  ví dụ: sinh năm 1978, 1979: cùng mệnh Hỏa, sinh năm 1990, 1991: cùng mệnh Thổ– Thân, Dậu:  ví dụ: sinh năm 1980, 1981: cùng mệnh Mộc , sinh năm 1992, 1993: cùng mệnh Kim– Tuất, Hợi:  ví dụ: sinh năm 1970, 1971: cùng mệnh Kim, sinh năm 1982, 1983: cùng mệnh Thủy

Vậy làm sao để biết được người sinh năm đó là mệnh gì?

2.2 Dựa theo thiên can và địa chi

Công thức: Mệnh = Thiên can + Địa chi

Ta cần học thuộc quy định Thiên Can như sau:

Giáp, Ất = 1

Bính, Đinh = 2

Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4

Nhâm, Quý = 5

Ta cần học thuộc quy định Địa chi như sau:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Ta cần học thuộc quy định về Mệnh như sau:

1 = Kim

2 = Thủy

3 = Hoả

4 = Thổ

5 = Mộc

Ví dụ:

Người sinh năm Tân Dậu tra theo các quy định ở trên ta có:

(Tân = 4) + (Dậu = 1) = 5.

Tra tiếp quy định về mệnh ở trên ta thấy 5 = Mộc. Vậy kết luận người sinh năm Tân dậu là mệnh Mộc.

Tương tự như vậy ta tính cho các năm khác:

3. Bảng tra cung Mệnh, cung Phi và cung Sinh

Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì? Cách Tính Chi Tiết Nhất / 2023

Trước khi tìm hiểu sinh năm 1981 mệnh gì thì chúng ta phải xác định được họ thuộc tuổi gì trước và ứng với Thiên Can, Địa Chi nào. Bởi vì đây là yếu tố quan trọng nhất để tính mệnh của bất kỳ một năm sinh nào.

Cách tính sinh năm 1981 tuổi Tân Dậu

Năm sinh âm lịch = Thiên Can + Địa Chi

Trong đó:

Thiên Can sẽ lấy theo số cuối cùng của năm sinh

Địa Chi lại lấy hai số cuối cùng của năm chia cho 12, số dư chính là kết quả.

Bảng thứ tự quy ước của 10 Thiên Can:

Bảng thứ tự quy ước của 12 Địa Chi:

Từ công thức tính năm sinh âm lịch và bảng quy ước Thiên Can địa chi ở trên, chúng ta có thể dễ dàng được ra câu trả lời cho nghi vấn sinh năm 1981 tuổi gì như sau:

Hàng Can = 1 – tương ứng với Tân

Hàng Chi: 81:12 = 6 dư 9 – tương ứng với Dậu.

⇒ Năm 1981 là năm Tân Dậu

Trong tử vi tướng số:

Năm 1981 Tân Dậu: Có mối quan hệ Tam Hợp với tuổi Tỵ – Sửu.

Năm 1981 Tân Dậu: Được Tam Hội với Thân – Tuất

Năm 1981 Tân Dậu: Được Lục Hợp với Thìn

Năm 1981 Tân Dậu: Gặp Tứ Hành Xung với Tý – Ngọ – Mão.

Cách tính người sinh năm 1981 mệnh mộc

Mệnh = Thiên Can + Địa Chi 

Lưu ý: Nếu tổng lớn hơn 5 thì quý khách chỉ việc trừ đi 5 sẽ ra kết quả cuối cùng.

Sau đó, chúng ta chỉ cần dựa vào bảng giá trị quy ước số thứ tự Thiên Can, Địa Chi và mệnh ngũ hành sau đây rồi lắp vào công thức là thành công:

Thiên Can:

Thiên Can Quy Ước

Giáp – Ất 1

Bính – Đinh 2

Mậu – Kỷ 3

Canh – Tân 4

Nhâm – Quý 5

Địa chi:

Địa Chi Quy Ước

Tý – Sửu – Ngọ – Mùi 0

Dần – Mão – Thân – Dậu 1

Thìn – Tỵ – Tuất – Hợi 2

Mệnh ngũ hành:

Mệnh Quy Ước

Kim 1

Thủy 2

Hỏa 3

Thổ 4

Mộc 5

⇒ Sinh năm 1981 mang mệnh Mộc (Can 4 + Chi 1= 5).

Mệnh mộc hợp màu gì? kỵ màu gì màu đem lại tiền tài cho mệnh mộc

Trong ngũ hành phong thủy:

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương Hợp với mệnh Mộc

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương sinh với Hỏa (Mộc sinh Hỏa) và Thủy (Thủy sinh Mộc).

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương Khắc với Thổ (Mộc khắc Thổ) và Kim (Kim khắc Mộc).

Bên cạnh câu hỏi sinh năm 1981 mệnh gì, thuộc tuổi gì quý khách cũng nên lưu tâm đến một số vấn đề quan trọng sau đây để hiểu hơn về mình.

Con số hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam hợp 1 – 6 – 7, nữ hợp 2 – 5 – 8 – 9.

Cung của tuổi Tân Dậu 1981: Nam thuộc cung Khảm (Đông Tứ Mệnh), nữ thuộc cung Khôn (Tây Tứ Mệnh).

Hướng hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam hợp Đông Nam (Sinh Khí) – Nam (Phúc Đức) – Đông (Thiên Y) – Bắc (Phục Vị); Nữ hợp Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam là Đông Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây (Họa Hại) – Tây Bắc (Lục Sát) – Tây Nam (Tuyệt Mệnh) ; Nữ là Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Họa Hại) – Nam (Lục Sát) – Bắc (Tuyệt Mệnh).

Tuổi hợp với Tân Dậu 1981 trong làm ăn: Nam hợp Tân Dậu, Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Quý Hợi. Nữ hợp Quý Hợi và Kỷ Tỵ.

Tuổi hợp với Tân Dậu 1981 trong hôn nhân: Nam là Tân Dậu đồng tuổi,  Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Quý Hợi, Giáp Tý. Nữ là Tân Dậu, Quý Hợi, Kỷ Tỵ.

Tuổi Kỵ với Tân Dậu 1981: Cả nam và nữ đều kỵ với tuổi Tân Mùi, Đinh Sửu,  Ất Sửu, Canh Ngọ, Kỷ Mùi và Mậu Ngọ.

4.5

Sinh Năm 1981 Mệnh Gì, Thuộc Tuổi Gì? / 2023

Nam nữ mạng sinh năm 1981 tuổi gì?

Trước khi tìm hiểu sinh năm 1981 mệnh gì thì chúng ta phải xác định được họ thuộc tuổi gì trước và ứng với Thiên Can, Địa Chi nào. Bởi vì đây là yếu tố quan trọng nhất để tính mệnh của bất kỳ một năm sinh nào.

Cách tính sinh năm 1981 tuổi Tân Dậu

Năm sinh âm lịch = Thiên Can + Địa Chi

Trong đó:

Thiên Can sẽ lấy theo số cuối cùng của năm sinh

Địa Chi lại lấy hai số cuối cùng của năm chia cho 12, số dư chính là kết quả.

Bảng thứ tự quy ước của 10 Thiên Can: Bảng thứ tự quy ước của 12 Địa Chi:

Từ công thức tính năm sinh âm lịch và bảng quy ước Thiên Can địa chi ở trên, chúng ta có thể dễ dàng được ra câu trả lời cho nghi vấn sinh năm 1981 tuổi gì như sau:

Hàng Can = 1 – tương ứng với Tân

Hàng Chi: 81:12 = 6 dư 9 – tương ứng với Dậu.

⇒ Năm 1981 là năm Tân Dậu

Trong tử vi tướng số:

Năm 1981 Tân Dậu: Có mối quan hệ Tam Hợp với tuổi Tỵ – Sửu.

Năm 1981 Tân Dậu: Được Tam Hội với Thân – Tuất

Năm 1981 Tân Dậu: Được Lục Hợp với Thìn

Năm 1981 Tân Dậu: Gặp Tứ Hành Xung với Tý – Ngọ – Mão.

Nam nữ mạng sinh năm 1981 mệnh gì?

Mệnh = Thiên Can + Địa Chi

Lưu ý: Nếu tổng lớn hơn 5 thì quý khách chỉ việc trừ đi 5 sẽ ra kết quả cuối cùng.

Sau đó, chúng ta chỉ cần dựa vào bảng giá trị quy ước số thứ tự Thiên Can, Địa Chi và mệnh ngũ hành sau đây rồi lắp vào công thức là thành công:

Cách tính người sinh năm 1981 mệnh mộc

Thiên Can: Địa chi: Mệnh ngũ hành:

⇒ Sinh năm 1981 mang mệnh Mộc (Can 4 + Chi 1= 5).

Mệnh mộc hợp màu gì? kỵ màu gì màu đem lại tiền tài cho mệnh mộc

Trong ngũ hành phong thủy:

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương Hợp với mệnh Mộc

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương sinh với Hỏa (Mộc sinh Hỏa) và Thủy (Thủy sinh Mộc).

Thạch Lựu Mộc của Tân Dậu: Tương Khắc với Thổ (Mộc khắc Thổ) và Kim (Kim khắc Mộc).

Con số hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam hợp 1 – 6 – 7, nữ hợp 2 – 5 – 8 – 9.

Cung của tuổi Tân Dậu 1981: Nam thuộc cung Khảm (Đông Tứ Mệnh), nữ thuộc cung Khôn (Tây Tứ Mệnh).

Hướng hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam hợp Đông Nam (Sinh Khí) – Nam (Phúc Đức) – Đông (Thiên Y) – Bắc (Phục Vị); Nữ hợp Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y) – Tây Nam (Phục Vị).

Hướng không hợp với tuổi Tân Dậu 1981: Nam là Đông Bắc (Ngũ Quỷ) – Tây (Họa Hại) – Tây Bắc (Lục Sát) – Tây Nam (Tuyệt Mệnh) ; Nữ là Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Họa Hại) – Nam (Lục Sát) – Bắc (Tuyệt Mệnh).

Tuổi hợp với Tân Dậu 1981 trong làm ăn: Nam hợp Tân Dậu, Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Quý Hợi. Nữ hợp Quý Hợi và Kỷ Tỵ.

Tuổi hợp với Tân Dậu 1981 trong hôn nhân: Nam là Tân Dậu đồng tuổi, Đinh Mão, Kỷ Tỵ, Quý Hợi, Giáp Tý. Nữ là Tân Dậu, Quý Hợi, Kỷ Tỵ.

Tuổi Kỵ với Tân Dậu 1981: Cả nam và nữ đều kỵ với tuổi Tân Mùi, Đinh Sửu, Ất Sửu, Canh Ngọ, Kỷ Mùi và Mậu Ngọ.

Sinh Năm 2011 Thuộc Mệnh Nào? Hợp Với Màu Gì? / 2023

Sinh năm 2011, 1951 mệnh gì ?

Sinh năm 2011, 1951 là tuổi con Mèo

Năm sinh âm lịch: Tân Mão

Mệnh: Mộc – Tùng Bách Mộc – Gỗ tùng bách

+ Tương sinh:Hỏa, Thủy

+ Tương khắc: Thổ, Kim

+ Tương hợp: Bính

+ Tương hình: Ất, Đinh

+ Tam hợp: Hợi – Mão – Mùi

+ Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Những người sinh năm 2011 Tân Mão hợp với hướng nào?

Nam mệnh:

Hướng Đông Bắc – Diên niên: Mọi sự ổn định

Hướng Tây Bắc – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Hướng Tây – Phục vị: Được giúp đỡ

Hướng Tây Nam – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Nữ mệnh:

Hướng Đông Bắc – Phục vị: Được giúp đỡ

Hướng Tây Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở

Hướng Tây Nam – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Hướng Tây – Diên niên: Mọi sự ổn định

Những người sinh năm 2011 Tân Mão hợp với màu gì?

– Nam mệnh sinh năm 2011 thuộc cung Đoài, hành Kim hợp với các màu tương sinh thuộc hành Thổ là màu nâu, màu vàng; màu tương hợp thuộc hành Kim là màu trắng, xám, ghi; màu chế ngự được thuộc hành Mộc là Xanh lá cây.

Kỵ với các màu đỏ, hồng, tím, cam vì đây là màu hành Hỏa mà Hỏa khắc Kim; không nên dùng màu thuộc hành Thủy là đen, xanh nước biển vì Kim sinh Thủy dễ bị sinh xuất, giảm năng lượng đi.

– Nữ mệnh sinh năm 2011 thuộc cung Cấn, hành Thổ hợp với các màu tương sinh như Đỏ, Cam, Hồng, Tím, đây là màu thuộc hành Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ; dùng các màu tương hợp của hành Thổ như Vàng, Nâu; và dùng màu thuộc hành Thủy như Xanh nước biển, Đen (Thổ chế ngự được Thủy).

Kỵ các màu màu thuộc hành mộc là Xanh lá cây, xanh lục; không nên dùng màu thuộc hành Kim như Trắng, Ghi vì Thổ sinh Kim, mệnh cung dễ bị giảm đi năng lượng, sinh xuất.

Những người sinh năm 2011 Tân Mão hợp với tuổi nào?

– Nam mạng:

Trong làm ăn: Quý Tỵ, Tân Mão, Đinh Dậu, Giáp Ngọ.

Lựa chọn vợ chồng: Nên chọn người tuổi Tân Mão, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Đinh Hợi kết hôn vì sẽ có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, viên mãn.

Tuổi kỵ: Canh Tý, Ất Mùi, Tân Sửu, Kỷ Sửu, Đinh Mùi, Quý Mùi và Mậu Tý.

– Nữ mạng:

Trong làm ăn: Quý Tỵ, Giáp Ngọ và Tân Mão đồng tuổi.

Lựa chọn vợ chồng: Nên kết hôn với những người hợp tuổi thì mới tạo được cuộc sống hiển vinh, sang giàu, đó là các tuổi Tân Mão, Quý Tỵ, Kỷ Hợi, Đinh Hợi và Đinh Dậu.

Tuổi kỵ: Ất Mùi, Đinh Mùi, Canh Tý, Mậu Tý, Tân Sửu, Kỷ Sửu và Quý Mùi.

Những người sinh năm 2011 Tân Mão hợp với số nào?

– Nam mệnh sinh năm 2011, tuổi Tân Mão vì là mệnh cung Kim (Đoài), nên hợp với số: 3, 5, 6, 8

– Nữ mệnh sinh năm 2011, tuổi Tân Mão vì là mệnh cung Thổ (Cấn), nên hợp với số: 3, 4, 8

Những tuổi đại kỵ với tuổi Tân Mão sinh năm 1951, 2011

Những tuổi rất khắc và kỵ với tuổi bạn là Ất Mùi, Canh Tý, Tân Sửu, Đinh Mùi, Kỷ Sửu, Mậu Tý và tuổi Quý Mùi. Bạn cần tránh những tuổi này thì sẽ tốt hơn. Bạn không nên kết hợp lương duyên và ngay cả hợp tác làm ăn phát triển sự nghiệp cũng vậy.

Nếu trong đường tình duyên mà gặp phải tuổi đại kỵ, bạn không nên tổ chức đám cưới. Bạn chỉ có thể kết duyên trong âm thầm, phần người con gái không nên quá đòi hỏi người chồng của mình và phải chấp nhận không có đón rước linh đình.

Nếu về làm ăn hoặc dồn vốn làm ăn, gặp phải tuổi đại kỵ thì phải cúng sao giải hạn. Nếu gặp tuổi đại kỵ con cái trong gia tộc, thì bạn cần phải ăn ở hiền lành, cầu Trời khẩn Phật.

“Uy tín quý hơn vàng, sự hài lòng của bạn là thành công của chúng tôi”.

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Mệnh Theo Năm Sinh Dễ Thuộc Nhất / 2023 trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!