Xem Nhiều 11/2022 #️ Cải Biến Vận Mệnh Theo Phong Thủy / 2023 # Top 12 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 11/2022 # Cải Biến Vận Mệnh Theo Phong Thủy / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cải Biến Vận Mệnh Theo Phong Thủy / 2023 mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phong thủy là một môn khoa học với lượng kiến thức vô cùng rộng. Càng học càng thấy hay, càng tìm hiểu càng có ích cho cuộc sống. Địa ốc Z xin được tổng hợp một số ý chính .

Vậy Phong Thủy là gì ?

Phong thủy là học thuyết nghiên cứu ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước ảnh hưởng tới đời sống họa phúc của con người.

Gió được chia làm 8 loại chính. Người ta hay nói 4 phương và 8 hướng. Gió thổi từ 8 hướng khác nhau sẽ mang các đặc tính khác nhau. Ví dụ như : gió bắc lạnh lẽo, gió tây heo may…Thông qua cách xem gió người ta có thể đoán ra được thời tiết, hướng nhà đón gió đẹp.

Xét về nước thì nguồn nước là yếu tố hàng đầu. Nước sinh ra sự sống của cải và sự trù phú. Chia ra 2 loại nước chính là nước lành trong mát quanh co uốn khúc, nước xấu có mùi hôi dòng chảy mạnh ào ào.

Những yếu tố cơ bản của phong thủy

1. Âm trạch và dương trạch

Phong thủy chia làm 2 phần chính là dương trạch và âm trạch.

Dương trạch 

Là vùng đất làm nhà cửa, xây nhà đình chùa…

Dương trạch nhà ở có rất nhiều vấn đề cần xét phong thủy. Như hướng nhà hợp phong thủy, tuổi xây nhà phong thủy, bố trí phòng khách, bố trí phòng ngủ theo phong thủy…

Dương trạch hài hòa với thiên nhiên, môi trường tốt đẹp. Con người sống thoải mái vui vẻ mạnh khỏe.

Âm trạch

Là vùng đất để chôn cất người chết hay gọi là mồ mả

Người xưa quan niện nếu người chết được chôn cất phong thủy tốt thì có thể để lại phúc đức cho con cháu. Ngược lại nếu âm trạch không tốt thì con cháu không có phúc đức, làm ăn khó khăn, sức khỏe không tốt.

Âm trạch và dương trạch là khác nhau. Kỹ thuật ứng dụng cũng là khác nhau

2. Ngũ hành tương sinh – tương khắc

Van vật trên trái đất được sinh ra và tồn tại dựa trên 5 nguyên tố cơ bản được gọi là ngũ hành. Bao gồm : Kim – Mộc -Thủy – Hỏa – Thổ.

5 yếu tố gắn kết không thể tách rời và thể hiện theo 2 phương diện là tương sinh – tương khắc.

Ngũ hành tương sinh

Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Mộc là nguyên liệu để đốt cháy sinh ra Hỏa. Hỏa đốt cháy vật tạo ra tro bụi sinh ra Thổ. Kim ẩn trong Thổ đất đá chắt lọc mới lấy ra được. Kim sau khi nung nóng chảy sẽ trở thành dạng Thủy. Thủy làm cây cối phát triển tươi tốt là sinh ra Mộc

Mối quan hệ tương sinh thúc đẩy sự phát triển, tăng trưởng. Nếu áp dụng vào thực tế sẽ tạo ra được thành quả. Tuy vậy tương sinh và tương khắc luôn đi cùng với nhau, đảm bảo cân bằng cho cuộc sống.

Ngũ hành tương khắc

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Cây cối đâm trồi phá vỡ kết cấu của đất. Dùng đất chặn dòng nước. Nước dập tắt lửa. Lửa nung nóng chảy kim loại. Kim loại cứng hơn Gỗ có thể cắt gỗ.

Quy luật tương khắc có ý nghĩa là sự vật này sẽ khắc chế, bài trừ hạn chế sự phát triển của sự vật khác. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu quá mức sẽ sinh ra sự tiêu diệt. Mọi vật có 2 mặt là cái nó khắc và cái khắc nó.

Ngũ hành phản sinh

Ngũ hành có tương sinh khi mà vạn vật phù hợp nhau sinh sôi phát triển. Nhưng khi một nguyên tố mạnh hơn quá mức sẽ gây ra phản tác dụng, gọi là phản sinh.

Kim hình thành trong thổ, thổ quá nhiều và tươi tốt thì kim sẽ vùi lấp và không sinh ra

Hỏa sinh thổ nhưng hỏa quá mạnh thì thổ cũng không còn như núi lửa hay nung đất thành gạch

Mộc sinh hỏa nhưng mộc quá nhiều thì hỏa sẽ rất mạnh có thể gây tác hại như cháy rừng

Thủy sinh mộc, có nước cây cối xanh tốt. Nhưng nước quá mạnh cây sẽ bị ngập chết hoặc bị cuốn trôi, gãy đổ.

Kim sinh thủy nhưng kim nhiều thì thủy bị đục

Ngũ hành phản khắc

Tương khắc trong phong thủy là kìm hãm sự phát triển phát sinh. Muốn hạn chế sự phát triển thì cần phải có cách khắc chế kìm hãm. Khi mà cái sinh cái khắc có cùng sức mạnh thì khắc chế được nhau. Nhưng khi mà cái bị khắc có sức mạnh và nội lực lớn hơn cả cái khắc thì sẽ phản tác dụng. Cái đi khắc chế sẽ bị phản khắc chế khiến nó bị tổn thương, suy yếu.

Kim khắc mộc nhưng khi mộc quá cứng kim có thể bị gãy, hỏng.

Mộc khắc thổ nhưng thổ cứng rắn hoặc nhiều thì mộc sẽ không sinh sôi được gầy yếu.

Thổ khắc thủy, đất chặn được dòng nước, nhưng nước quá mạnh thì đất lở, bị cuốn trôi.

Thủy khắc hỏa, nước dập được lửa nhưng khi lửa mạnh thì nước ít sẽ bị bốc hơi, khô cạn.

Hỏa khắc kim nhưng kim nhiều hỏa sẽ tắt

Vì sao phong thủy lại quan trọng

Phong thủy xuất hiện trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống của con người. Ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới cuộc sống của mỗi người.

Từ ngày sinh tháng đẻ, tên tuổi, học hành, mua đất làm nhà, cưới vợ, bày trí trong nhà, hay những thứ trang sức trên người… Tất cả đều có quy luật của tự nhiên. Hiểu được và biết cách vận dụng phong thủy để được mạnh khỏe, hạnh phúc và sinh tài sinh lộc là mong muốn của tất cả mọi người.

Các phương pháp cải biến vận mệnh theo phong thủy

Đặt tên con theo phong thủy

Theo quan niệm dân gian thì đặt một cái tên đẹp cho con hợp với phong thủy mệnh năm sinh hợp với tuổi bố mẹ sẽ giúp con cái có được nhiều tài lộc. Ngược lại nếu không hợp phong thủy thì con cái gặp nhiều điều xui xẻo. Đặt tên cho con là bố mẹ gửi gắm tình yêu và ước mơ cho con. Mong cho con gặp được nhiều may mắn bình an nên bố mẹ rất quan tâm đến việc đặt tên cho con. Tên phong thủy có các đặc điểm sau đây :

Đặt tên cho con thường tránh trùng lặp với tên họ hàng thân thiết trong dòng họ để tránh gây nhầm lẫn và thể hiện sự tôn trọng

Tên con thường có phần Họ, phần Đệm, phần Tên. 3 phần phối hợp tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, tên cân bằng tương sinh trong ngũ hành.

Cân bằng về mặt Âm Dương. Theo quan niệm thì Âm là vần bằng, huyền, không; Dương là vần trắc, sắc, hỏi, ngã, nặng. Âm dương cân bằng không nên thịnh dương, thịnh âm

Tên kết hợp với tên bố mẹ tạo thế tương sinh trong ngũ hành tương sinh.

Tên bổ trợ cho bản mệnh. Ví dụ năm sinh mệnh thổ lên đặt tên con mệnh kim. Thổ sinh kim.

Tên thường có một ý nghĩa cao đẹp cho đời cho xã hội. Ví dụ Nhật Minh, Thuận Thiên, Quang Minh…

Y phục và đeo trang sức theo phong thủy

Y phục theo phong thủy

Trong tiếng Nhật các ngày trong tuần đều được viết bằng Hán tự xoay quanh các yếu tố : kim, mộc, thủy, hỏa, thổ, nhật- nguyệt. Mỗi yếu tố ngũ hành khác nhau sẽ tượng trưng cho các màu khác nhau. Nếu mặc đồ theo phong thủy thì màu sắc sẽ chủ đạo sẽ tương ứng các ngày trong tuần khác nhau. Thứ 2 là Nguyệt, màu chủ đạo là màu đen. Thứ 3 là Hỏa, màu chủ đạo là cam và đỏ. Thứ 4 là Thủy, màu chủ đạo là màu xanh biển. Thứ 5 là mộc màu chủ đạo là xanh lá. Thứ 6 là Kim, màu chủ đạo là màu vàng. Thứ 7 la thổ, màu chủ đạo là màu nâu. Chủ nhật là Nhật, màu chủ đạo là trắng.

Ngoài ra thì tùy theo mệnh của mỗi người thì ta có thể mặc đồ chủ đạo hợp với mệnh của mình. Ví dụ mệnh thổ hợp với màu nâu, đỏ, vàng cam.

Trang sức theo phong thủy

Về trang sức người ta cũng tin rằng khi đeo trang sức hợp với mệnh tuổi sẽ đem lại những tốt lành cho sức khỏe, công danh, tiền tài, may mắn. Trang sức thường là vàng, bạc, hồng ngọc, lục ngọc, mã não, ngọc trai…

Đeo trang sức theo phong thủy, đeo nhẫn phong thủy chủ yếu chỉ cần hợp với mệnh của mình. Mỗi người sẽ có ngày tháng năm sinh khác nhau nên mệnh khác nhau. Và mỗi Mệnh lại hợp với các trang sức có màu sắc khác nhau. Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì mỗi mệnh sẽ nên đeo và không nên đeo những trang sức có màu khác nhau.

Ví dụ, Người mệnh Kim nên đeo trang sức màu trắng sẽ tốt nhất sẽ mang đến sự hòa hợp nguồn sinh khí dồi dào. Hoặc có thể đeo trang sức màu nâu đất hoặc vàng sậm ( thuộc màu Thổ, Thổ sinh Kim ) sẽ mang đến sự ấm áp huyền bí. Mệnh Kim không nên đeo trang sức màu đỏ, hồng ( màu thuộc mệnh Hỏa ) . Hỏa khắc Kim sẽ không may mắn.

Chọn phương hướng theo phong thủy

Phương hướng trong phong thủy gồm 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc.

Phía Bắc gió lạnh thổi cốt của hướng này là Thủy.

Phía Nam ánh mặt trời ấm áp tượng trưng cho lửa, cốt là Hỏa.

Phía Đông mặt trời mọc cây cối sinh sôi, biểu tượng của gỗ Mộc

Phía tây mặt trời lặn biểu tượng của Kim

Trái đất là Thổ bao bọc bởi các phương hướng.

Xác định phương hướng theo la bàn phong thủy. Hoặc theo hướng gió, hướng mặt trời.

Mỗi mệnh khác nhau sẽ hợp với một hướng khác nhau. Tương ứng mỗi tuổi sẽ hợp với hướng khác. Người ta thường xem tuổi gia chủ để xác định hướng đất làm nhà. Cũng xem tuổi mệnh để có cách bố trí các phòng, các vật dụng trong nhà. Như phong thủy phòng khách, phong thủy phòng bếp, phong thủy phòng làm việc…

Tuy vậy thì cũng tùy thuộc từng vùng miền có các điều kiện khí hậu thời tiết cảnh quan khác nhau mà phải xây nhà theo những hướng hợp với thời tiết. Ví dụ, miền bắc thường xây nhà cửa theo hướng Nam để tránh gió Bắc lạnh.

Chọn nghề nghiệp theo phong thủy

 Nghề phù hợp với mệnh Mộc 

Đặc tính con người hành mộc thường sôi nổi năng động, gần gũi thân thiên. Tuy vậy cũng rất bốc đồng và dễ nổi nóng. Nghề nghiệp phù hợp:  ngành gỗ, trồng trọt, dệt may, thợ thủ công, giáo viên, bác sỹ đông y….

Nghề phù hợp với mệnh Thủy

Nghề phù hợp với mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa năng động táo bạo, ấm áp tình cảm tuy rất nóng nảy. Họ ưa thích sự tự do nhưng thích nắm quyền quyết định, có tố chất làm lãnh đạo. Đại diện cho sự công bằng chân chính, tuy quá sẽ nóng nảy và tàn phá, chiến tranh. Nghề phù hợp với mệnh Hỏa : nhà hàng, thực phẩm, đồ uống, công an, bộ đội. Thể thao, chụp hình, dầu khí, hàn xì, than, khí đốt, chiếu sáng…

Nghề phù hợp với mệnh Thổ

Người hành Thổ tính tình trầm lặng, tốt bụng chân thành, thật thà. Tuy chậm chạp nhưng thông minh, tài trí, đáng tin cậy. Công việc phù hợp với mệnh thổ : buôn bán bất động sản, tài nguyên, gốm sứ, điêu khắc, vật liệu xây dựng, nông nghiệp…

Nghề phù hợp với mệnh Kim

Chọn các con số theo phong thủy

Mỗi con số đều được hiểu theo phong thủy cung mệnh khác nhau. Người ta dựa vào ý nghĩa của các con số đơn và số ghép để tìm ra con số may mắn cho mình phù hợp với mệnh của mình. Các con số được ưa thích sẽ được săn đón. Như sim số phong thủy, số nhà, số bậc cầu thang, số phòng, số lầu, biển số xe, tên nhà hàng, nhà nghỉ…

Số 0 – Bình thường – không có gì

Số 1 – thuộc mệnh Thủy – Riêng biệt duy nhất

Số 2 – thuộc mệnh Thổ – Cân bằng hài hòa, mãi mãi

Số 3 – thuộc mệnh Mộc – Đường tài vững chắc

Số 4 – thuộc mệnh Mộc – Tử là cái chết

Số 5 – thuộc mệnh Thổ –  Phúc đức điều tốt đẹp

Số 6 – thuộc mệnh Kim – Lộc, may mắn

Số 7 – thuộc mệnh Kim – Chỉ sự mất mát

Số 8 – thuộc mệnh Thổ – Phát đạt, phát tài

Số 9 – thuộc mệnh Hỏa – Vĩnh cửu, trường tồn

Sự kết hợp giữa nhiều con số

Sự kết hợp giữa nhiều con số cũng mang những ý nghĩa khác. Một số con số được ưa thích sử dụng nhiều và được đọc theo nghĩa như :

39 thần tài nhỏ. 79 thần tài lớn. 56 phát lộc. 68 Lộc phát. 29 mãi tài lộc. 23 Tài lộc cân bằng. 86 phát tài phát lộc.

569 phúc – lộc – thọ

1368 cả đời phát lộc. 3979 thần tài nhỏ thần tài lớn. 1102 độc nhất vô nhị. 6868 lộc phát, lộc phát. 2628 hái ra lộc. 2626 tài lộc cân bằng. 5656 tài lộc sinh tài lộc. 8386 phát tài phát lộc. 3938 thần tài thổ địa. 4078 bốn mùa suôn sẻ. 2204 mãi mãi không chết. 1111 Tứ trụ vững chắc. 6666 đại lộc. 8888 Đại phát. 9999 vĩnh cửu

1234 số tiến 1 vợ 2 con nhà 3 lầu xe 4 bánh

6789 số tiến, san bằng tất cả

Tùy theo mệnh hãy chọn cho mình những con số phù hợp và may mắn nó sẽ theo bạn cả cuộc đời.

Làm việc thiện tích đức

” Tâm địa bất thiện, phong thủy vô ích “

Làm việc thiện, tâm thiện tích đức là việc quan trọng sau phong thủy. Thánh nhân từ xưa đã dạy nếu tâm không thiện thì mọi phong thủy không có ý nghĩa. Phong thủy có thể nhiều người không biết tới nhưng họ vẫn sống một đời nhân nghĩa hạnh phúc mạnh khỏe, được mọi người quý trọng. Nhưng biết về phong thủy để làm những việc bất chính thì chẳng có ý nghĩa gì.

Tích đức không cần ai thấy, hành thiện ắt có trời xanh biết. Không cần phải lớn lao những việc làm thiện tích đức để có một đời thanh thản an nhiên. Tích đức từ lời nói, giữ lễ giáo, sống chung thủy, sống khiêm nhường. Cứu giúp người, hạn chế sát sinh. Làm ăn lương thiện, tôn trọng và giữ thể diện cho người khác. Biết ơn, khoan dung và giúp đỡ người khác. Yêu thiên nhiên và môi trường.

Địa ốc Z thông tin và tổng hợp. Xin chân thành cảm ơn!

Sinh Năm 1996 Hợp Số Nào Để Cải Biến Vận Mệnh / 2023

Nếu nắm được người sinh năm 1996 hợp số nào và ứng dụng đúng cách, quý bạn Bính Tý sẽ có thêm sức mạnh để hóa giải vận hạn, nhờ vậy mà gặp được nhiều may mắn hơn. Vậy con số đó là gì? Vì sao chúng có khả năng trên? Cùng chúng tôi khám phá ngay bây giờ.

I – Tại sao cần xem tuổi Bính Tý hợp với số nào?

1 – Biết người sinh năm 1996 hợp số nào để cải vận

Ai cũng mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp, bình an và hậu vận sau này. Nhưng thực tế có người thực sự luôn gặp may mắn, trong khi số khác dường như thường xuyên phải làm bạn với rủi ro. Theo các học giả về tử vi huyền học, số phận của mỗi cá nhân đều chịu ảnh hưởng của vũ trụ, đã được định hình ngay từ khi sinh ra. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa cuộc sống đã được lập trình sẵn. Bạn hoàn toàn có thể cải thiện vận khí, thu hút điềm lành đến với mình bằng nhiều cách khác nhau. Một trong số đó là sử dụng số hợp tuổi với mình để cải đổi vận khí, tạo nên không gian phong thủy tốt lành.

2 – Biết tuổi Bính Tý hợp số nào để gia tăng tài lộc, may mắn

Với riêng tuổi Bính Tý, hiểu tuổi 1996 hợp với số nào và ứng dụng là một trong những cách giúp quý bạn gia tăng thêm may mắn và tài lộc vô cùng hữu hiệu. Đồng thời, đây cũng là giải pháp giải hạn hiệu quả, được rất nhiều người tin tưởng và ứng dụng. Có được điều đó là nhờ những con số hợp với tuổi Bính Tý mang theo sức mạnh phong thủy, giúp thu hút vận khí tốt đẹp trong vũ trụ và làm vững thêm cho bản mệnh của quý bạn.

II – Xem người sinh năm 1996 hợp số nào theo phong thủy?

Cần lưu ý rằng xem tuổi 1996 hợp số mấy chỉ dành riêng cho quý bạn Bính Tý, không thể ứng dụng cho những người sinh năm khác. Đó là bởi từng con số đều được xác định dựa trên ngũ hành bản mệnh của mỗi cá nhân.

Ta có sinh năm 1996 ứng với mệnh Thủy. Theo thuyết ngũ hành, Kim sinh Thủy nên những con số đại diện cho Kim rất tốt cho bản mệnh Bính Tý. Tức số hợp với tuổi Bính Tý là số 6 và 7. Tuy nhiên do năm 1996 là dương mạng nên để cân bằng thì bạn nên chọn số có năng lượng âm, tức là số 6 (số chẵn).

III – Tuổi 1996 kỵ số nào?

Nếu như số có ngũ hành tương sinh với bản mệnh tuổi 1996 là số hợp với tuổi Bính Tý thì những con số đại diện cho ngũ hành tương khắc chính là những số mà người Bính Tý nên tránh xa. Ta có Thổ khắc Thủy nên người tuổi 1996 tốt nhất nên tránh những số 2, 5, 8 vốn là đại diện cho ngũ hành mang tính chất của nước.

IV – Xem người sinh năm 1996 hợp số nào bằng phương pháp khác

Thực tế, ngoài cách chọn số hợp tuổi dựa trên các mối quan hệ sinh khắc trong ngũ hành thì vẫn còn các phương pháp khác đang được ứng dụng rộng rãi. Chẳng hạn như cách chọn số dựa vào cung phi hay mệnh quái, sau đó mới xác định theo ngũ hành để nhận biết tuổi Bính Tý hợp với con số nào. Hoặc đơn giản hơn là tính tổng các số: ngày + tháng + năm sinh của mệnh chủ để xác định.

Cần lưu ý rằng cũng giống như màu sắc, con số vốn là một trong những yếu tố phong thủy quan trọng. Khi xác định sự ảnh hưởng của chúng lên mỗi cá nhân, cần dựa trên những thông tin về ngũ hành. Do đó những phương pháp kể trên không có đủ cơ sở khoa học chuẩn xác. Vì vậy bạn nên cẩn trọng khi tìm hiểu và ứng dụng.

Cải Biến Vận Mệnh Nhờ Chọn Sim Hợp Tuổi 1979 Kỷ Mùi / 2023

Khi vận mệnh đã được định sẵn, thì việc cố gắng nỗ lực của bản thân chưa chắc đã đủ để đem đến thành công cho bạn. Sử dụng vật phẩm phong thủy – sim hợp tuổi 1979 giúp gia tăng vận khí và cải biến vận mệnh, mang lại may mắn cho bạn. Vậy làm sao để chọn được số điện thoại hợp tuổi 1979 theo phong thủy? Quý bạn tuổi Mùi cần căn cứ vào ngũ hành mệnh, vận âm dương và hành quẻ kích dịch cũng nhu yếu tố thời vận và tổng số nút ẩn chứa bên trong dãy số.

Một cách hỗ trợ bạn có thể sớm sở hữu được sim hợp tuổi 1979 Kỷ Mùi vừa đẹp về hình thức lại mang ý nghĩa phong thủy tốt đẹp là trước mọi bước lựa chọn bạn nên xem bói sim trước khi mua. Xem bói sim phong thủy không hề đơn giản nhưng nếu nắm bắt được những quy luật, hoặc có sự giúp sức của công cụ hay chuyên gia thì tìm được dãy sim may mắn hoàn toàn đơn giản.

Tuổi 1979 mệnh gì và hợp tuổi nào?

Những người sinh năm 1979 là tuổi Kỷ Mùi, trong ngũ hành là Thiên Thượng Hỏa thuộc cung Chấn, hành Mộc. Những người tuổi này thường có hạn khoảng năm tuổi 40, 62 hoặc 63. Nếu vượt qua năm hạn này họ sẽ sống rất thọ.

Khi làm ăn, kinh doanh người tuổi Kỷ Mùi nên chọn những tuổi hợp với tuổi của mình để hợp tác và hùn vốn. Những tuổi nên cùng kết hợp làm ăn với tuổi này là tuổi Giáp Tý, tuổi Canh Thân hoặc tuổi Quý Hợi. Khi kết hợp làm ăn với các tuổi hợp, công việc làm ăn của họ sẽ có nhiều thắng lợi và thành công lớn.

Về lựa chọn hôn nhân, tuổi 1979 sẽ có được cuộc đời hưởng thụ nếu kết duyên với các tuổi Quý Hợi, tuổi Bính Dần, tuổi Canh Thân, tuổi Đinh Tỵ, tuổi Mậu Ngọ. Còn nếu kết duyên với tuổi Ất Sửu, tuổi Đinh Sửu, tuổi Kỷ Mùi,… cuộc sống hôn nhân sẽ gặp cảnh bần hàn. Bạn có thể sử dụng màu sắc, vật dụng may mắn và sim hợp tuổi 1979 giúp cuộc sống gặp nhiều thuận lợi và suôn sẻ hơn.

Xem bói sim phong thủy hợp tuổi 1979 Kỷ Mùi

Xem bói sim phong thủy sẽ giúp bạn tìm và chọn sim hợp tuổi nhanh chóng, hiệu quả hơn rất nhiều lần. Để xem bói sim phong thủy bạn nên tìm kiếm con số may mắn, nắm bắt cách kết hợp con số may mắn theo ngũ hành sao cho tương sinh, hài hòa âm dương và vượng khí nhất.

Tích hợp những các tính toán dãy sim hợp tuổi 1979 theo nguyên tắc cổ phương Đông, truy cập https://xemboisim.vn/ bạn sẽ được hỗ trợ xem bói sim thông qua phân tích: ngày tháng năm sinh Âm lịch, Can chi, ngũ hành, tứ trụ và điểm phong thủy. Bạn không mất nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về phong thủy sim, chỉ cần điền thông tin chính xác, công cụ tìm sim sẽ giúp bạn tìm dãy sim phong thủy hợp tuổi 1979 chỉ trong vài giây.

Từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất:

Chọn năm sinh biết sim hợp tuổi

Lịch vạn niên

Tí, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu

Hotline: 0375.268.379

Địa chỉ: 115 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

Xem Phong Thủy Mệnh Khuyết &Amp; Cải Vận / 2023

Thông tin xem Bát tự mệnh khuyết trọn đời

_

Gửi Họ tên + Sinh thần Bát tự (năm/ tháng/ ngày/ Giờ/ sinh, dương lịch), ví dụ: 30/01/1994 – 20h30, để tra xem bát tự này “có nhận xem được không“, có thể từ chối .

Trường hợp nhận xem, xác nhận, báo phí rồi gia chủ mới chuyển phí cọc 50% (50% còn lại chuyển sau 2 ngày khi nhận kết quả tra.)

Sau khi nhận kết quả, gia chủ có thể gửi kèm hình ảnh chổ thường ngồi, giải trí mỗi ngày khi về nhà (để giúp xem các đồ vật theo ngũ hành), ảnh chụp góc rộng.

Trong 12 đến 14 ngày gửi kết quả về luận mệnh: – Ngũ hành cần,nên lựa chọn gì: màu sắc, vật dụng, ai trợ vận, quý nhân, vật nuôi, nơi đến, ăn uống, hướng tốt, nghành nghề… (tăng vận tốt) tức Dụng thần. – Ngũ hành kỵ,Nên tránh những thứ kỵ (giảm vận xấu) tức Kỵ thần.

Hướng dẫn phương pháp cho bản thân nhiều năng lượng tích cực.

Nội dung luận đoán:

Ưu khuyết điểm của tính cách.

Quý nhân là ai.

Mệnh khuyết trọn đời (cần và kỵ).

Đại Vận hiện tại (các sự kiện 10 năm hiện tại).

Tóm tắt vận trong năm.

Chọn lựa ngũ hành khuyết (sự việc, đồ vật, nơi đến, ăn uống).

Chọn lựa người hợp tác – nghành nghề.

Phương hướng tốt cho mệnh.

Học thuật cải vận.

Các sự kiện bản thân.

Hướng thiện – tĩnh tâm.

Những phương pháp khai vận khác.

Zalo Phong thuỷ Khải Toàn 0938581710

Xem vận 6 tháng tiếp theo: (hạn chế nhận)

Gia chủ mới cần gửi (năm/ tháng/ ngày/ Giờ/ sinh, dương lịch) để xác nhận nhận xem được hay không. * Đặt lịch đến xem (ngày tối đa 3 lá số) * Luận Bát tự tứ trụ, Dụng thần mệnh khuyết . * Luận sự kiện trong năm, tóm tắt các sự kiện từng tháng tiếp theo. * Hướng dẫn cách Khai vận * Thỉnh vật phẩm hộ mệnh, Sái tịnh đúng với lá số gia chủ

Xem Bát tự mệnh khuyết là gì? Mỗi con người là một cá thể trong vũ trụ, mật mã được tạo thành lúc sinh ra từ “năm tháng ngày giờ sinh, giới tính, địa lý…”, thuật số mệnh lý luận ra từ những mật mã này cho ra kết quả về Mệnh (quan hệ gia đình, nhân duyên, tài năng, giàu nghèo …) và vận (từng khoảng thời gian tốt hoặc xấu). Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ gì để lựa chọn khí trường phù hợp. Ví dụ một người kỵ Thuỷ cần Hoả, kỵ Thuỷ nên hạn chế dung nạp những thứ thuộc Thuỷ như: màu đen, xanh lam, công viên nước hồ bơi, tránh hợp tác với người có bát tự dư Thuỷ, cần Hoả nên nạp màu đỏ tím vàng, ăn cay, chọn nghành nghề thuộc Hoả, ở gần, hợp tác với những người sinh vào mùa hè.

THÔNG TIN THAM KHẢO

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Mệnh khuyết KIM : Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).

Mệnh khuyết THUỶ : Sinh vào mùa Hạ: 5/5 đến 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

Mệnh khuyết MỘC : Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).

Mệnh khuyết HOẢ : Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Phương pháp này để tham khảo, luận chính xác cần nhiều yếu tố hợp thành.

Mệnh khuyết theo mùa sinh là tìm tra một dụng thần trực xung của tháng sinh, cứ 10 trường hợp thì có 6-7 là đúng, trừ các mệnh ngày đặc biệt khó có thể áp dụng cho tất cả mọi người theo “ngạ mệnh” này.

Xem Bát tự mệnh khuyết giúp gia chủ tìm chính xác không chỉ một mà nhiều Dụng thần (ngũ hành khuyết) và biết Kỵ thần (ngũ hành kỵ) để hạn chế nhằm giảm hung tăng cát lợi.

Quan niệm mệnh theo năm sinh, ví dụ: 1993 mệnh Kim … đây là phương pháp cơ bản. Với phương trình này cho ra tỉ lệ trùng rất nhiều, ví dụ 100 người có 20 người giống như mình. Tôi không khuyến khích ứng dụng mệnh theo năm sinh.

Tử vi đẩu số, tính chính xác rất cao dựa vào kinh nghiệm người xem (tôi xin không bàn luận chi tiết)

Bát tự mệnh khuyết được hợp nhất theo phương trình gốc là Bát tự Hà lạc và thuật cải vận, Bát tự là 8 ô Can Chi của Năm/ tháng/ ngày/ giờ sinh kết hợp cùng giới tính và cả họ tên để luận ra Dụng thần (ngũ hành khuyết) và Kỵ thần (Ngũ hành kỵ), cho ra hơn 1 triệu loại mệnh cục khác nhau.

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán … Từ Bát tự Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại, có thể dự trắc Mệnh của một con người.

VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.

Nên nhớ rằng, vừa xem mệnh khuyết của mình, vừa phải dẫn chứng đối chiếu với quá khứ, sau đó mới tiến hành vận dụng.

Có thể thấy “Thiếu” cũng là “Khuyết”, thiếu Kim cũng chính là khuyết Kim. Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh. Tương tự như vậy, biết được Ngũ hành khuyết thiếu mới có thể tìm ra phương pháp cải vận đúng đắn. Lý luận này của tác giả Lý Cư Minh là một dạng lý luận biết vận rồi từ đó mới cải vận. Lý luận này trước tiên tuân theo học thuyết thiên nhiên hợp nhất truyền thống, coi trọng quy luật vũ trụ và môi trường tự nhiên, cho rằng mùa sinh (tháng) là căn cứ quan trọng nhất quyết định sự vận suy của từng Ngũ hành.

Trên thực tế, có nhiều Bát tự ko tốt nhưng đều được bổ cứu nhờ vào những người bên cạnh mà được bình an. Bạn nên nhớ hai điều.

Thứ nhất: Con người nhờ phong thuỷ để khống chế cuộc sống hàng ngày.

Điều thứ hai: bí mật của ngũ hành chính là để cân bằng Ngũ hành của bạn. Mệnh khuyết Ngũ hành là đại diện cho việc bạn cần loại Ngũ hành nào hơn “chứ không phải khiến bạn coi 4 loại Ngũ hành còn lại là thù địch”. Do đó, người khuyết Thuỷ đừng quá cuồng tín, ví như muốn mồ hôi biến thành màu xanh lam. Người khuyết Hoả cũng đừng cuồng tín đến mức muốn mồ hôi biến thành màu đỏ. Bởi vì người khuyết Hoả cũng cần uống đủ nước, người khuyết Thuỷ cũng cần sự ấm áp của ánh nắng mặt trời.

Vì vậy, bạn không nên quá mê tín, thấy Hoả vội vàng bỏ chạy. Ví như bạn khuyết Thuỷ, có nghĩa là tỷ lệ bạn cần Thuỷ nhiều hơn, nhưng không phải thù ghét những loại Ngũ hành khác. Tất cả phải dừng lại sự đúng mực và phù hợp, tránh thái quá.

Khuyết = Nạp, Cần

Kỵ = Dư, hạn chế

Lựa chọn

Khuyết KIMKhuyết THUỶKhuyết MỘCKhuyết HOẢ

Khuyết THỔ

* Màu

xám, trắngMàu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắngxanh láĐỏ, tím, vàngmàu cafe

* Giờ phù hợp

Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21

Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng

Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi)

9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời

* Hình dạng

tròn

gợn sóng.

vuông

chóp nhọn, tam giác, hình chim

chữ nhật, vuông.

* Trang sức

Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt

Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương.

Các loại đá quý xanh lá

Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ

Đá màu nâu

* Thân thể

Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi.

Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả,

Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt.

Có thể nhuộm ít tóc đỏ

* Ăn mặc

Màu sáng, xám, trắng, màu đen

Màu sáng

Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả,

Màu Đỏ, tím, vàng

* Ăn uống

Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim

Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải * Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ

Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay

Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô

* Động vật

Gà, Khỉ

Cá, chuột, rồng.

Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường

Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa

Dê, Trâu

* Du lịch

Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim

Châu Âu, quốc gia lạnh

Du lịch về phương đông để lấy vận mộc

Đông Nam Á

* Nhà ở

Tủ lạnh, máy lạnh. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim.

Ở gần nguồn nước, Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ

Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc

Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả

Máy giặt khi không sử dụng, đồ gốm sứ

* Vật dụng

Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc * Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo * Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay

đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ * Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ

Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương

Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ

Giày dép cũ, tạp vật.

* Ngành nghề

Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư…

Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách…

* Con giáp

Thân, Dậu

Tý, Hợi

Dần, Mão

Tỵ, Ngọ

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

* Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả

:: Ta có thể thay đổi số phận không? Có một câu nói: “Nhất mệnh, nhì vận, ba Phong thuỷ, bốn âm đức, năm đọc sách”

Mệnh: gia cảnh, giàu nghèo, học vấn, làm quan hay nô bọc… (hạt giống)

Vận: làm quan khắc khổ vẫn không bằng nhân viên có đời sống an nhiên (mảnh đất hợp với hạt giống)

Phong thuỷ: khí trường, môi trường, lựa chọn, đồ vật xung quanh.

Âm đức: Nhân là cái trước đó ta gieo, quả là thứ hôm nay ta có.

Đọc sách: tìm đúng tri thức khai sáng tâm.

Những điều kiên kỵ cơ bản trong nhà ở

1. Hai cửa chính nhà không được đối xung với nhau (1 nhà Thịnh 1 nhà suy) 2. Đầu giường không được gần cửa vào, cửa nhà vệ sinh, bếp, cửa sổ (ảnh hưởng sức khoẻ) 3. Đầu giường không nên tựa tường “nhà vệ sinh”, tầng dưới không nên ngay bếp nấu. 4. Bếp và bồn rửa chén nên có 1 khoảng cách nhất định (ngăn Thuỷ Hoả xung) 5. Cửa không nên thấy cửa (khí quá mạnh) 6. Tránh nhà hướng Tây hoặc ban công căn hộ hướng Tây (nắng hại, oi bức) 7. Không nên gắn gương trong phòng ngủ và bếp (người thứ 3 xuất hiện) 8. Bàn thờ không được ở tầng trên hoặc dưới nhà vệ sinh, không nên đối xung với cửa nhà, cửa vệ sinh. 9. Họ tên hàng xóm bên cạnh ảnh huởng g đến nhà bạn 10. Từ cửa chính hoặc ban công nhìn ra nên thoáng (kỵ vật nhọn xung, cao lớn bị áp bức…) 11. Không nên sống trong nhà ngõ cụt (phá tài, không lối thoát) 12. Không nên bày trí vật nhọn trong nhà (nhọn là hung) 13. Nhà nên là vuông vắng không được khuyết góc (nơi khuyết ảnh hưởng đến thành viên đó). 14. Căn hộ tránh đối diện thang máy, gần nhà rác, gần phòng kỹ thuật (giá luôn rẻ hơn vì phạm: sát, hôi, thanh sát)

Lưu ý: chư vị nên tạm quên đi cách tính “mệnh theo năm”, xét theo phương trình này cho ra tỉ lệ trùng lặp rất nhiều.

Những câu hỏi thường gặp

11. Đeo vật phẩm phong thủy gì để tăng tài lộc? :: Trả lời: một câu hỏi rất mơ hồ, các vị phải biết “gieo và trồng” đại diện cho “nhân & quả”. Quả hôm nay nhận là Nhân của ngày trước. Để diễn giải sát hơn về câu này: – Mệnh: từ là số cho biết tính cách/ tài lộc/ chăm chỉ/ có quý nhân/ tốt xấu của một người. – Hành vận: mỗi thời khắc tốt xấu khác nhau, hiện tại có “đại vận” tốt thì mọi việc thuận lợi, vận xấu thì ngược lại. (cần tra lá số mới biết vận) – Tiểu vận: ngũ hành mỗi năm có lợi cho lá số hay không. – Âm đức: những việc trước kia ta đã làm. – Đọc sách: có tri thức – Phong thủy môi trường: ngôi nhà đang sống/ người thân bên cạnh – Phong thủy bản mệnh: các lựa chọn Có lợi/ bất lợi với bản thân, ảnh hưởng theo tăng hoặc giảm Vì thế, đeo một vật phong thủy có lợi là “1 trong 100” yếu tố hợp thành, không thể nào mang một vật lại tác động toàn bộ vận trình như chư vị nghĩ.

. 12. Đeo vật phẩm hay thỉnh lệnh bài có giải tỏa hết ngay xui xẻo? :: Trả lời: Một vật hợp bản thân tăng thêm yếu tố may mắn, vận trình con người cần một quá trình, không thể xoay chuyển càn khôn tức thời được,tức cần thời gian “tích vận mới hành vận”. Để có vận tốt cần xem lại: 1) phong thủy ngôi nhà đang sống. 2) Vận dụng Mệnh khuyết để lựa chọn đồ vật, trang sức, người, vật bên cạnh. 3) Tâm tính tích cực. 4) Gieo & trồng (việc trước đây làm ảnh hưởng đến hiện tại).

Phong thuỷ Khải Toàn

* Có duyên lĩnh hội Thiền định – Phong thuỷ – Tâm linh, dùng những kiến thức này giúp người trong tâm thế cẩn trọng, giúp ai và không nhận ai. Truyền tải thông điệp Thiền đến mọi người để có được sự an nhiên trong đời sống, sống tích cực, hướng thiện, giúp đỡ nhân sinh.

* Tôi không nhiều hứng thú khi dự đoán tương lai của ai đó, nhưng rất thích nói về “cải vận” luận về làm thế nào thay đổi cuộc sống tốt hơn. Các luận đoán trong kết quả gửi đến gia chủ chỉ nói hạn chế về tương lai, đa phần hướng dẫn cách cho tâm tính tích cực, chỉ ra Mệnh khuyết để cải vận.

Bạn đang xem bài viết Cải Biến Vận Mệnh Theo Phong Thủy / 2023 trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!