Xem Nhiều 3/2023 #️ Cung Sanh Trong Hôn Nhân – Thầy Khải Toàn # Top 8 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 3/2023 # Cung Sanh Trong Hôn Nhân – Thầy Khải Toàn # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cung Sanh Trong Hôn Nhân – Thầy Khải Toàn mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vận mệnh giàu sang – Thầy Khải Toàn

Tiêu chí tìm kiếm bạn đời là gì: đầu tiên là đồng tính, nghĩa là nên cùng tôn giáo. Thứ hai là đồng “trí”, nghĩa là sự hiểu biết về văn hóa, nuôi dạy con, gia đình có mức độ tương đồng. Thứ ba là là đồng đức, nghĩa là phẩm chất đạo đức, nhân cách sống của cả hai tương đồng. Thứ tư là đồng thí, có sự bao dung nhân ái gần như nhau. Xét cả bốn điều trên cho thấy nếu cả hai đồng lòng thì tát biển đông cũng cạn. Trong thiền có câu “Hãy tận hưởng kết hôn khi kết hôn, tận hưởng ly hôn khi ly hôn”, đó là người tự tại, là người biết sống với hiện tại, không đứng núi này trông núi nọ. Chúng ta dựa vào kinh nghiệm quá khứ để phán đoán sự việc, nhưng kỳ thực, bản thân sự việc lại không hề nói với chúng ta rằng nó như thế nào, tất cả đều được quyết định bởi kinh nghiệm quá khứ của chúng ta. Người càng nghĩ nhiều đến quá khứ, là đã mất đi hiện tại, là người không chịu chấp nhận thực tại.

Cung sanh hay còn gọi là Cung Sinh, Cung Ký. Tính theo theo Lục Thập hoa giáp hay 60 Giáp Tý. Để tính xem tuổi vợ chồng đầy đủ nhất dựa vào cung mệnh. Chỉ cần xem kết quả bên dưới cũng có thể so sánh và phân biệt được sự kết hợp tốt xấu giữa các cung mệnh với nhau trong xem tuổi vợ chồng.

[Kết quả mang tính chất tham khảo, còn nhiều yếu tố khác hợp thành]

Chú thích:

Diên niên:

Mọi sự ổn định

Sinh khí:

Phúc lộc vẹn toàn

Thiên y:

Gặp thiên thời được che chở

Phục vị:

Được sự giúp đỡ

Tuyệt mệnh:

Chết chóc

Hoạ hại:

Nhà có hung khí

Lục sát:

Nhà có sát khí

Ngũ quỷ:

Gặp tai hoạ

:: Các bạn nên ghi nhớ 2 điều trước khi xem các phần tra “nhân duyên vợ chồng”:

+ Thứ nhất: vợ chồng con cái nhân thân trong gia đình là nhân duyên, theo thuyết nhà Phật, kiếp trước phải có quan hệ nhân sinh, kiếp này mới cùng chung gia đình.

+ Thứ hai: Hãy trân quý thời khắc hiện tại và những người bên cạnh, đây là những thứ hiện hữu.

Hãy tra cứu cột CUNG SANH theo cách sau:

1. Chọn năm Sinh Nữ, tra Tên Cung (cột vàng) và nhớ. (ctrol + F trên lap hoặc Tìm trên mobile ) 2. Chọn năm Sinh Nam, tra và nhấn ⬇ vào Tên Cung, trang sẽ chuyển đến chú giải của Cung Nam

Các bạn Lưu ý: Cung Sanh dựa theo Lục Thập hoa giáp, tức là từ Giáp Tý cho đến Quí Hợi, cứ tuần tự giống nhau không tính Thượng – Trung hay Hạ nguyên . Ví dụ người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (thuộc Trung nguyên) cũng giống như người sinh năm 1984 (thuộc Hạ nguyên), đều có cung Sanh là CHẤN. Cung Sanh chỉ ứng dụng cho hôn nhân.

Trạch Cung, tên gọi là Phi cung, thì Nam và Nữ khác nhau, và các vận Thượng – Trung – Hạ nguyên lại cũng khác nhau. Ví dụ: tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 Nam có Trạch cung là TỐN, nhưng Nữ lại có Trạch cung là KHÔN.

Cung sanh hợp và khắc. Để xem vợ chồng hoà hợp, lý luận phong thuỷ có nhiều phương pháp tính, Tuổi hợp, Ngũ hành tương sinh và Cung sanh, hay còn gọi là Cung sinh

THÔNG TIN THAM KHẢO

Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…

Mệnh khuyết

KIM

: Sinh vào mùa Xuân tháng Dần – Mão (Dư Mộc – Thiếu Kim).

Mệnh khuyết

THUỶ

: Sinh vào mùa Hè tháng Tỵ Ngọ Mùi (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).

Mệnh khuyết

MỘC

: Sinh vào mùa Thu tháng Thân Dậu (Dư Kim – Thiếu Mộc).

Mệnh khuyết

HOẢ

: Sinh vào mùa Đông tháng Hợi Tý Sửu (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

Phương pháp này để tham khảo, luận chính xác cần nhiều yếu tố hợp thành.

Mệnh khuyết theo mùa sinh là tìm tra một dụng thần trực xung của tháng sinh, cứ 10 trường hợp thì có 6-7 là đúng, trừ các mệnh ngày đặc biệt khó có thể áp dụng cho tất cả mọi người theo “ngạ mệnh” này.

Xem Bát tự mệnh khuyết giúp gia chủ tìm chính xác không chỉ một mà nhiều Dụng thần (ngũ hành khuyết) và biết Kỵ thần (ngũ hành kỵ) để hạn chế nhằm giảm hung tăng cát lợi.

Nếu các vị kiên nhẫn, chịu khó, mọi thông tin Khải Toàn chia sẻ đủ để các vị tự tra Dụng thần & kỵ thần (khuyết & kỵ) của bản thân. Các vị cũng có thể bỏ ra một mức phí để luận chính xác Dụng thần lá số, trên tất cả bản thân các vị cần có tâm thái lạc quan, lòng hướng thiện, kiên trì ứng dụng mới có thể dụng thuật mệnh khuyết hiệu quả. 

Quan niệm mệnh theo năm sinh, ví dụ:  1993 mệnh Kim … đây là phương pháp cơ bản. Với phương trình này cho ra tỉ lệ trùng rất nhiều, ví dụ 100 người có 20 người giống như mình. Tôi không khuyến khích ứng dụng mệnh theo năm sinh.

Tử vi đẩu số, tính chính xác rất cao dựa vào kinh nghiệm người xem (tôi xin không bàn luận chi tiết)

Bát tự mệnh khuyết được hợp nhất theo phương trình gốc là Bát tự Hà lạc và thuật cải vận, Bát tự là 8 ô Can Chi của Năm/ tháng/ ngày/ giờ sinh kết hợp cùng giới tính và cả họ tên để luận ra Dụng thần (ngũ hành khuyết) và Kỵ thần (Ngũ hành kỵ), cho ra hơn 1 triệu loại mệnh cục khác nhau.

XEM BÁT TỰ MỆNH KHUYẾT TẠI ĐÂY

Học Cải vận

“Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ gì để lựa chọn khí trường phù hợp. Ví dụ một người kỵ Thuỷ cần Hoả, kỵ Thuỷ nên hạn chế dung nạp những thứ thuộc Thuỷ như: màu đen, xanh lam, công viên nước hồ bơi, tránh hợp tác với người có bát tự dư Thuỷ, cần Hoả nên nạp màu đỏ tím vàng, ăn cay, chọn nghành nghề thuộc Hoả, ở gần, hợp tác với những người sinh vào mùa hè.”

Cung CÀN / Cung KHẢM / Cung CẤN / Cung CHẤN / Cung TỐN / Cung LY / Cung KHÔN / Cung ĐOÀI

1. Cung Càn

Trai cung Càn lấy gái cung CÀN (Phục Vị) ☑ Lưỡng Càn phục vị tốt vừa thôi Sợ lúc tuổi già chẳng đủ đôi Con cháu trung bình không bao phát Ruộng vườn nhà cửa lập hai nơi. Bậc trung được số giàu sang tuổi già Vợ chồng bạch thủ thanh gia Trung niên gầy dựng cửa nhà yên vui.

Trai cung Càn lấy gái cung KHẢM (Lục sát) Luồng thủy triều nguyên phước đức sinh Chăn nuôi lục sát nghiệp không thành Dâu hiền rể thảo nên khoa cử Thôn ấp ngợi khen lộc sẵn thành Lục sát phạm ắt phu thê buồn thảm Kim cải dở dang nửa đởi Duyên nợ đổi đời tương tư ly tán.

Trai cung Càn lấy gái cung CẤN (Thiên Y) ☑ Cung vị trường sinh được hợp hòa Giàu sang nhờ cậy ở tay bà Chứa nhiều phúc đức cho con cháu Sung sướng cùng nhau đến tuổi già. May mắn cuộc đời vượng tài phấn chấn Tình yêu lửa đượm hương nồng Rể thảo, dâu hiền an nhàn hậu vận.

Trai cung Càn lấy gái cung CHẤN (Ngũ quỷ) Khẩu thiệt giao tranh có đấu tranh Vợ chồng ngũ quỷ họa tương sinh Cửa nhà ruộng đất rồi tiêu sạch Tử biệt sinh ly khó tạo thành. Trước sau bất tường nợ duyên lận đận Tâm ý chồng vợ không hòa Khiến nên sinh kế quanh năm túng quẩn.

Trai cung Càn lấy gái cung TỐN (Hoạ hại) Càn Tốn hai cung khắc rõ ràng Cưỡng cầu kết hợp thế sao an Nếu không họa hại liên miên đến Cũng sẽ chia ly người một đi. Trước hợp sau lìa vô cùng khốn đốn Con cái trưởng thành cút côi Hình ngục oan khiến vợ chồng thương tổn.

Trai cung Càn lấy gái cung ĐOÀI (Sinh khí) ☑ Vàng thoi, vàng khối lại sinh vàng Phúc lộc diên niên tuổi thọ khang Con cháu nên danh hưng tổ nghiệp Càn, Đoài phối hợp chắc giàu sang. Êm ấm gia đạo trong ngoài yên vui Nợ duyên gắn bó trọn đời Thê vinh tứ quí số người giàu sang.

Trai cung Càn lấy gái cung LY (Tuyệt mệnh) Càn, Ly tuyệt mạng ở sao yên Sinh nở nguy nan lắm lụy phiền Tử biệt sinh ly như đợi sẵn Khó nghèo, đắc thọ, phú quy thiên. Nợ duyên cầm chắc sầu bi khóc thầm Ái ân lỡ nhịp sắc cầm Mới hay căn kiếp số phần hẩm hiu.

Trai cung Càn lấy gái cung KHÔN (Diên niên) ☑ Thiên địa càn khôn hợp một nhà Vân hành san khí phát tam đa Nhiều tài, nhiều lộc, nhiều con cái Phát đạt giàu sang thẳng đến già. Được số phước đức trường tồn ấm no Tài lộc như nước tràn vô Cửa nhà đồ sộ quy mô ruộng vườn.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

2. Cung Khảm

Trai cung Khảm lấy gái cung KHẢM (Phục Vị) ☑ Lưỡng Khảm trùng cung cũng tạm nhàn Cưới nhau sớm phải chịu trùng tang Nếu bằng biệt lập xa cha mẹ Cháu con rồi sau cũng có đàn. Bình thường cuộc sống nợ duyên êm ấm Gia đạo tiền định an bài Một đời keo sơn áo cơm no ấm.

Trai cung Khảm lấy gái cung LY (Hoạ hại) Khảm, Ly thủy hỏa chớ nên gần Phước đức dẫu nhiều cũng cách phân Nếu số xa quê mà gặp gỡ Cũng cho là tạm sống thanh bần. Ấm êm bỗng chốc tai ách buộc ràng Số phần chồng vợ đeo mang Suốt đời khổ hận sầu than đêm ngày.

Trai cung Khảm lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ) Cấn, Khảm hình tương số định rồi Lấy nhau chỉ để lụy nhau thôi Cửa nhà xơ xác thân cơ cực Ngũ quỷ đeo theo cứ báo đời. Giàu có mấy lần rồi cũng phá sản Duyên nợ ắt phải lỡ làng Con cái lớn lên đàn điếm du đãng.

Trai cung Khảm lấy gái cung KHÔN (Tuyệt mệnh) Khảm, Khôn tuyệt mệnh biết làm sao Dẫu bị oan gia tự thuở nào Kết hợp cũng thành sinh tử biệt Cháu con nối bước xuống âm tào. Lo âu mắc phải dồn dập ốm đau Tiền bạc hết, biệt ly sầu Không chồng thì vợ cũng vào cõi âm.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y) ☑ Nước gặp gió to dậy sóng lên Thiên y Chấn, Khảm số làm nên Cháu con đông đúc tài miên thạch Hoè quế y quan rực trước thềm. Quan lộc uy quyền đời sống sung mãn Thế vinh tử quý rõ ràng Duyên nợ vợ chồng da mồi tóc bạc.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Đoài (Diên niên) ☑ Thủy, Kim phối ngẫu hợp tương sinh Trường thọ diên niên số đã dành Cháu con hiền hiếu nên danh phận Vườn, ruộng, chăn nuôi bại hóa thành. Thủy chung như nhứt ai bì phong lưu Vợ chồng có số sang giàu Hưởng của phụ ẩm trước sau an nhàn.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh khí) ☑ Khảm, Tốn nên duyên phước lớn thay Thiên y, quan lộc hưởng lâu dài Cửa nhà khang lệ, chăn nuôi vượng Con cái thông minh đủ trí tài. Mạng thọ duyên bền sống vui yên ổn Số không sang nhưng no lành Gia đạo hòa thuận con cái giỏi.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Càn (Lục sát) Đăng hỏa Khảm, Càn số nghịch sinh Lương duyên phú quý sớm nên danh Có điều trai phải nhường cung vợ Nể mặt nhau cho mọi sự lành. Tang thương từ thuở hai đàn hiệp hôn Buồn cho duyên nợ long đong Bất hòa tâm lý vợ chồng đảo điên.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

3. Cung Cấn

Trai cung Cấn lấy gái cung CẤN (Phục Vị) ☑ Duyên hòa lưỡng Cấn thật gian nan Một khúc tương tư mấy nhịp đàn Nghèo khổ gần nhau, giàu cách trở Xa quê hòa hiệp số thanh nhàn. Số được vui hưởng thê hòa phu thuận Phong lưu nhàn hạ bậc trung Một đời ái tình nợ duyên an phận.

Trai cung Cấn lấy gái cung TỐN (Tuyệt mệnh) Hai cung tuyệt mệnh chớ nên gần Cưỡng ép rồi sau họa hại thân Bịnh hoạn liên miên tiền của sạch Chồng bên núi Sở vợ sông Tần. Căn phần khó tránh tang tóc tổn thương Trong hai chắc mất một người Tử biệt đừng mong tìm phương chạy trốn.

Trai cung Cấn lấy gái cung CHẤN (Lục sát) Lục sát tương hình kết lứa đôi Công danh sự nghiệp nước mây trời Mẹ cha, con cháu đều suy bại Khốn khổ bi ai suốt cuộc đời. Sản nghiệp sẵn sàng lần hồi tẩu tán Phu phụ tâm lý nghịch thường Trước sau hạnh phúc gia đình hư nát.

Trai cung Cấn lấy gái cung LY (Hoạ hại) Cấn, Ly phước đức vốn tương sinh Phối hợp hòa vui sự nghiệp thành Nhà cửa khang trang, vườn đất rộng Cháu con hiền hiếu lập nên danh. Bất tường tai ách sầu bi gia đình Yêu đương một tấm chân tình Cũng chưa được đôi mình sánh đôi.

Trai cung Cấn lấy gái cung KHÔN (Sinh khí) ☑ Cây khô gặp lửa gọi tương sinh Sớm gặp bại suy, muộn mới thành Sinh khí tuy nhiều nhưng phải chậm Cháu con rồi cũng có uy danh. Sống đời loan phụng phước tồn hậu lai Quan lộc có hươởg hoạch tài Nhà cao cửa rộng quyền uy vô cùng.

Trai cung Cấn lấy gái cung ĐOÀI (Diên niên) ☑ Cấn, Đoài số thấy được diên niên Chồng mộc vợ kim khắc ưu phiền Giàu có ắt là cam hiếm muộn Gặp nhau xa xứ mới là yên. Đẹp duyên cá nước tiền tài hưng vượng Số này thời vận đáng mừng Nhiều con, nhiều của bậc trung thanh nhàn.

Trai cung Cấn lấy gái cung CÀN (Thiên Y) ☑ Thủy năng dưỡng mộc vợ nuôi chồng Bởi mệnh cùng cao bà hiếp ông Con cháu đầy nhà nhờ phước đức Rể hiền, dâu thảo rạng gia phong. Phu thê dẫu có nghèo nàn không lo Trung niên được của trời cho Hậu vận sung mãn quy mô ruộng vườn.

Trai cung Cấn lấy gái cung KHẢM (Ngũ quỷ) Cấn, Khảm giao hòa sự khó hòa Biến hình ngũ quỷ họa không xa Tuy sinh mà khắc vì phương vị Cháu con suy vì hại thất gia. Duyên nợ nữa đời chuốc nhiều ảm đạm Số ắt dời đổi hai lần Nếu không thì phải lâm vòng hoạn nạn.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

4. Cung Chấn

Trai cung Chấn lấy gái cung CHẤN (Phục Vị) ☑ Rừng cao gió mạnh vụt ào ào Hoa trái tơi bời cành lá hao Lập nghiệp gian nan mới đạt chí Phước lành cũng được hưởng về sau. Trong tình duyên nợ, tiền hậu như nhứt Có số no ấm cả đời Gia đạo yên vui trên hòa dưới thuận.

Trai cung Chấn lấy gái cung KHẢM (Thiên Y) ☑ Chấn, Khảm thiên y ấy lộc trời Cậy nhờ nước tưới lá hoa tươi Cháu con thông tuệ đề khoa bảng Lộc hưởng vinh sang phúc để đời. Trăm tuổi phu thê tình nghĩa nồng thấm Vinh hiển thụ hưởng vững bền Rể thảo dâu hiền cả nhà êm ấm.

Trai cung Chấn lấy gái cung TỐN (Diên niên) ☑ Mộc, hỏa tương sinh nhưng nghịch thường Cung chồng kém vợ phải chịu nhường Dầu cho cách trở rồi sau hợp Con cháu diên niên phước thọ trường. Trung niên hậu vận sang giàu hưởng trọn Cuộc tình bền vững mặn nồng Sanh trai đầu lòng trưởng thành quan lớn.

Trai cung Chấn lấy gái cung KHÔN (Hoạ hại) Chấn, Khôn họa hại khó hòa duyên Mộc, thổ tương hiềm lắm lụy phiền Nhà cửa, ruộng vườn có cũng hết Cháu con đau ốm khổ liên miên. Nợ duyên khốn đốn dập dồn oan thiên Trong ngoài thất thế đảo điên Tai ương bịnh tật dính liền bên lưng.

Trai cung Chấn lấy gái cung LY (Sinh khí) ☑ Chấn, Ly sinh khí được giao hòa Phát đạt giàu sang rạng thất gia Con cháu lâu bền danh vọng lớn Tương lai thơm nức tiếng tăm nhà. Hiệp hôn quan hệ trọn đời thủy chung Mạng phú quý, cháu con hùng Lớn lên số ắt phước hồng quyền uy.

Trai cung Chấn lấy gái cung CÀN (Lục sát) Chấn, Càn lục sát họa đeo dày Chồng vợ bất hòa lắm đắng cay Nếu được giàu sang thì cách trở Gần nhau lệ đổ suốt canh dài. Có số phu thê âm thầm tủi hận Gia đạo lục đục bất hòa Đời sống cơ hàn, con cái lận đận.

Trai cung Chấn lấy gái cung ĐOÀI (Tuyệt mệnh) Chấn, Đoài tuyệt mạng khó gần nhau Mộc khắc kim thường biết nói sao Nếu đã lỡ mà đeo khổ lụy Cháu con hoạn nạn lại xa nhau. Duyên nợ trước sau thiệt thòi lứa đôi Vợ chồng không ở trọn đời Cháu con bất lợi, cút côi lụy phiền.

Trai cung Chấn lấy gái cung CẤN (Ngũ quỷ) Chấn, Cấn kết duyên ngũ quỷ sinh Cửa nhà sự nghiệp lập sao thành Cháu con bịnh tật, tài hao tán Chồng vợ khổ sầu lệ trắng canh. Gia đình xáo trộn điêu tàn lửa hương Nửa chừng xuân mộng thê lương Uyên ương bỏ gánh cang thường từ đây.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

5. Cung Tốn

Trai cung Tốn lấy gái cung TỐN (Phục Vị) ☑ Hai Tốn yêu nhau hóa hại nhau Gần nhau thì chịu số thương đau Cửa nhà thiếu hụt con đau bịnh Gần khó xa ra mới được giàu. Bình thường đời sống, thân danh tốt Ba sinh duyên đẹp tình nồng Sự nghiệp tử tôn tấn tài vượng lộc.

Trai cung Tốn lấy gái cung CHẤN (Diên niên) ☑ Phước đức cũng nhờ ở tổ tông Tốn, Chấn phối hợp đẹp mây rồng Cửa nhà thịnh vượng con cháu quý Đại phú do thiên tiểu phú cần. Được số phú quí trọn đời an phận Tiền bạc điền sản thặng dư Duyên nợ vợ chồng trăm năm viên mãn

Trai cung Tốn lấy gái cung KHÔN (Ngũ quỷ) Ngũ quỷ hình tượng ám ảnh hoài Rốt rồi nam bắc cũng chia tay Nếu còn vương vấn dây con cái Cũng phải bôn ba đến xứ ngoài. Sanh cơ khốn đốn bôn chôn cũng hoài Nợ duyên vốn đã an bài Trung niên ắt phải đổi thay cuộc tình.

Trai cung Tốn lấy gái cung KHẢM (Sinh khí) ☑ Sinh khí xa xa thấy rạng rồi Vợ chồng duyên số tự nơi trời Cửa nhà rạng rỡ công danh đẹp Con cháu vinh sang nối nghiệp đời. Tiền định phu thê hiệp vầy duyên thắm Tài lộc phát vượng huy hoàng Con cái lớn lên sống đời nhung gấm.

Trai cung Tốn lấy gái cung CÀN (Hoạ hại) Tốn, Càn thủy hỏa khó yên thân Họa hại thường sinh biết mấy lần Nhà cửa lạnh lùng tiền của hết Cháu con thôi cũng chịu cơ bần. Yêu đương tác hợp buồn than đêm ngày Triền miên tai ách không hay Nợ duyên sầu muộn đắng cay cuộc đời.

Trai cung Tốn lấy gái cung LY (Thiên Y) ☑ Tốn, Ly phối ngẫu vốn tương hòa Cưới hỏi ba năm rạng cửa nhà Con cháu học hành đều đỗ đạt Rạng danh nhờ lập nghiệp phương xa. Mạng trường, thân thế ai bì được đâu Uy quyền tiền bạc bền lâu Nợ duyên hạnh hưởng sang giàu trăm năm.

Trai cung Tốn lấy gái cung CẤN (Tuyệt mệnh) Số ghi tuyệt mệnh khó nên duyên Đeo đẳng càng sinh nỗi lụy phiền Buồn khổ lại thêm nhiều hoạn nạn Con cháu vất vả có đâu yên. Chưa chung gối chăn ái tình thỏa mãn Số góa lẻ mạng khó toàn Duyên nợ đôi đàng rã rời ân hận.

Trai cung Tốn lấy gái cung ĐOÀI (Lục sát) Số sao cay đắng cực thân mình Lục sát tương xung phạm khắc hình Nhà cửa, ruộng vườn, tiền của sạch Cháu con cơ cực, lắm lênh đênh. Hiệp hôn đã thấy đeo đai khổ phiền Cửa nhà sa sút ngửa nghiêng Gây điều đổi nợ thay duyên phũ phàng.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

6. Cung Ly

Trai cung Ly lấy gái cung LY (Phục Vị) ☑ Lưỡng Ly chưa hợp thấy mòi suy Hai hỏa gặp nhau tắt có khi Nghèo khó bên nhau, giàu tử biệt Vợ chồng đôi ngả, con phân ly. Ái tình, hương lửa trọn đời thủy chung Tiền bạc giàu có bậc trung Thân, danh hậu vận lẫy lừng tiếng thơm.

Trai cung Ly lấy gái cung CÀN (Tuyệt mệnh) Ly, Càn thủy hỏa chớ nên gần Phận mỏng thà cam chịu rẽ phân Nếu được cùng nhau đầu tóc bạc Cháu con nghèo khó mạng cơ hàn. Nợ duyên gãy gánh giữa đàng thảm thương Cho hay cái số đoạn trường Lụy phiền ly tán bất tường phu thê.

Trai cung Ly lấy gái cung KHẢM (Diên niên) ☑ Chung thủy triều nguyên phước đức sanh Đường hoàng hoa lệ đẹp gia đình Cháu con hiển đạt nên danh phận Đại phú do thiên, tiểu phú cần. Được số hiển đạt phu vinh thê ấm Tình yêu hương lửa mặn nồng Tương lai con cái trưởng thành khoa bảng.

Trai cung Ly lấy gái cung CẤN (Hoạ hại) Hai người khắc phá khó nên duyên Họa hại buồn thương lắm lụy phiền Bịnh hoạn triền miên tiền của sạch Cháu con nghèo khó lại không hiền. Tiền hậu phu thê thủy chung bất nhứt Sống đời tật ách đeo mang Vợ chồng đa đoan thiệt thòi thân phận.

Trai cung Ly lấy gái cung CHẤN (Sinh khí) ☑ Sanh khí một vầng ánh sáng tươi Đẹp duyên cầm sắt số do trời Cửa nhà cao rộng con hiền hiếu Lộc thọ vinh sang phước hưởng đời. Ý hợp tâm đầu làm nên gia thất Trọn đời nhàn hạ phong lưu Trung niên, hậu vận thành công mọi bề.

Trai cung Ly lấy gái cung TỐN (Thiên Y) ☑ Trai Ly gái Tốn số trời dành Sớm muộn rồi đây cũng rạng danh Con cháu nhờ ơn cha mẹ để Vinh sang phước lộc thuở ngày xanh. Căn mạng nợ duyên trời cho yên ổn Cả đời ấm cúng giàu sang Con cái gái trai vẹn toàn căn bổn.

Trai cung Ly lấy gái cung KHÔN (Lục sát) Một giải ngân hà đã trải ra Vì phương lục sát khó giao hòa Chăn nuôi, vườn ruộng không nên nghiệp Gặp gỡ xa quê tạm gọi là. Kiết hung luân chuyển dập dồn âu lo Trai sa đọa, gái lẳng lơ Trước sau rồi cũng hững hờ nợ duyên.

Trai cung Ly lấy gái cung ĐOÀI (Ngũ quỷ) Hai ngôi ngũ quỷ khắc xung hình Gặp gỡ sau, sao cũng phát sinh Tang tóc mẹ cha sầu tử tức Mỗi người một ngả hận ly tình. Tiền bạc bạo phát nhưng hoài công lao Nửa đời căn kiếp ba đào Cửa nhà điền sản tiêu hao không còn.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

7. Cung Khôn

Trai cung Khôn lấy gái cung KHÔN (Phục Vị) ☑ Tai nạn liên miên, khổ dập dồn Nếu tình duyên kết Khôn với Khôn Công danh sự nghiệp mòn con mắt Kẻ ở, người đi cách nước non. Keo sơn gắn bó cháu con vẹn toàn Trung niên mấy lượt thăng trầm Hậu vận phú quý trăm phần phong lưu.

Trai cung Khôn lấy gái cung CÀN (Diên niên) ☑ Diên niên ấy phước lộc miên trường Con cháu lâu dài hướng thọ xương Dựng nghiệp chuyên cần lại tính thiện Trai hiền, rể hiếu rạng gia tiên. Hay duyên phải nợ tiền căn định phần Bổn mạng lại có quý nhân Được số phú quý vinh thân an nhàn.

Trai cung Khôn lấy gái cung KHẢM (Tuyệt mệnh) Khảm, Khôn số khắc khó nên duyên Nếu giàu thì yểu, khó nghèo yên Cháu con vất vả thân đa bịnh Gia đạo suy vì lắm lụy phiền. Căn phần duyên nợ chuốc lấy sầu thảm Số phải dở dang nửa đời Chồng vợ hai người đổi dời ly tán.

Trai cung Khôn lấy gái cung CẤN (Sinh khí) ☑ Phải chịu gian nan, cực buổi đầu Ba năm nghĩ cũng chẳng bao lâu Sau này phước lộc trời cho đó Nhà cửa vinh quang lọ phải cầu. Sinh cơ mọi bề thời hưng phấn chấn Gia đạo trước sau hòa thuận Thừa thãi trong ngoài ruộng vườn điền sản.

Trai cung Khôn lấy gái cung CHẤN (Hoạ hại) Họa hại trùng trùng kéo tới đây Chấn, Khôn khó hợp nợ duyên này Sống lâu thêm khổ, sầu ly biệt Con cháu vô can bị vạ lây. Không hình ngục thì cũng bị bịnh tật Duyên nợ lắm vấp buồn khổ Đời sống lầm thang, sinh cơ chật vật.

Trai cung Khôn lấy gái cung LY (Lục sát) Lục sát hình xung khó kết thành Ngân hà trắng xóa nước mênh mông Tha phương gặp gỡ còn nhàn hạ Một xứ giao hòa, họa hại sinh. Duyên nợ ắt chịu sầu bi tháng ngày Đa truân hộ hụy nạn tai Căn định lục hại tương lai mơ hồ.

Trai cung Khôn lấy gái cung ĐOÀI (Thiên Y) ☑ Thiên y kim, thổ lộc trời ban Phước thọ miên trường con cháu sang Ruộng vườn, nhà cửa đầy mỹ lệ Trăm năm vui hưởng chữ bình an. Mạng cường hưởng thọ, tài lộc bền lâu

Trai cung Khôn lấy gái cung TỐN (Ngũ quỷ) Hồi ở xa nhau, thương nhớ nhau Gần nhau không cãi cũng sinh đau Trong nhà ngũ quỷ năm phương dậy Kết cuộc nhà xiêu, gió thổi nhào. Cuộc đời vật chất số cực thiếu thốn Duyên nợ lận đận nghịch thường Con cái bất hòa lớn lên cùng khốn.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

8. Cung Đoài

Trai cung Đoài lấy gái cung ĐOÀI (Phục Vị) ☑ Nhật lạc non Đoài sương sắp rơi Gặp nhau rồi cũng cách đôi nơi Nếu không khăn trắng trùm lên tóc Thì khổ triền miên cả cuộc đời. Bình thường thì cũng tiền tài bậc trung Gia đình thân mạng thung dung Trưởng thành con cháu đẹp lòng mẹ cha.

Trai cung Đoài lấy gái cung CÀN (Sinh khí) ☑ Đoài, Càn phước đức lớn vô cùng Kim thủy tương sinh được ở chung Con cháu sau này thành đại nghiệp Trai hiền, gái hiếu vẹn can tùng. Hôn nhân bền vững lộc quan vượng tài Sanh cơ vốn một lời hai Lầu cao cửa rộng gái trai ngoan hiền.

Trai cung Đoài lấy gái cung KHẢM (Hoạ hại) Đoài, Khảm họa hại mà tương sinh Gặp nhau xa xứ chắc nên danh Dẫu không phú quý, vinh hoa lớn Cũng hưởng an khang, con cháu vinh. Tai ương tật ách dồn dập thê thảm Nửa đời thân phận sanh ly Phu thê lâm vòng trái ngang lãnh đạm.

Trai cung Đoài lấy gái cung CẤN (Diên niên) ☑ Cháu quí, con vinh, phước đức nhân Diên niên ấy phước tự trời ban Đầu xanh yêu kính như đầu bạc Không được giàu to cũng được sang. Phụ ấm sẵn dành bề tài lợi tấn Gia đạo thê tử êm ấm Duyên nợ trọn đời lửa hương nồng thắm.

Trai cung Đoài lấy gái cung CHẤN (Tuyệt mệnh) Mộc khắc kim thường quá rõ ràng Chấn, Đoài tương hợp khó bình an Nếu không nghèo khổ, nhiều đau bịnh Ắt cũng chia ly người một đàng. Chăn gối ái tình khó yên thân phận Bỗn lụy phiền, duyên nợ lìa tan Cầm bằng căn kiếp đa truân lận đận.

Trai cung Đoài lấy gái cung TỐN (Lục sát) Trái số nên không trọn nợ duyên Hình xung lục sát ở sao yên Công danh, tài lộc cầu không được Tử biệt sinh ly con cháu phiền. Xáo trộn gia đình sanh cơ khốn đốn Con cái lớn nhỏ bất tường Tình nghĩa lạt phai lăng loàn hỗn độn.

Trai cung Đoài lấy gái cung LY (Ngũ quỷ) Mẹ cha tang tóc cháu con buồn Ngũ quỷ phạm thì giọt lệ tuôn Đa sinh bịnh tật, đa tai nạn Vui ở, buồn bay, mỏng cánh chuồn. Cố công cho mấy ra gì kiếp sanh Nợ duyên như sợi chỉ mành Thân danh sự nghiệp bất thành không sai.

Trai cung Đoài lấy gái cung KHÔN (Thiên Y) ☑ Trời dành cung số được thiên y Hợp mặt đủ đầy có thiếu chi Nhà cửa đường hoàng, vườn ruộng tốt Cháu con vinh hiển mấy ai bì. Một đàn thê tử vuông tròn giàu sang Gia đình sau trước huy hoàng Trung niên hậu vận rõ ràng nghiệp danh.

:: trở lên bảng tra cung ⬆

Cửu Cung Phi Tinh Là Gì – Thầy Khải Toàn

Phong thủy học còn đem 8 quẻ trong Bát quái vào trong Cửu cung, lấy sự lên xuống của phi tinh trong mỗi quẻ để phán đoán hung cát của vịt trí này. Quẻ trong Bát quái là cố định, nhưng phi tinh lại không ngừng thay đổi lên xuống. Vì vậy, không phải mỗi một phi tinh đại diện cố định cho một quẻ nào đó mà phi tinh này tọa ở một quẻ nào đó sẽ dẫn đến sự thay đổi tương ứng của quẻ đó.

Nhất Bạch (

Thủy

) – cát tinh chủ về nhân duyên, tài phú.

Nhị Hắc (

Thổ

) – hung tinh chủ về bệnh tật, đau ốm.

Tam Bích (

Mộc

) – hung tinh chủ về sự tranh chấp, thị phi, hao tốn.

Tứ Lục (

Mộc

) – cát tinh chủ về học hành, trí thức, học vấn.

Ngũ Hoàng Đại Sát (

Thổ

) – đại hung tinh, bệnh tật, tai họa, thất bại, phá tài, kiện tụng, thị phi.

Lục Bạch (Kim) – cát tinh chủ sự thăng tiến về tài vận, quan lộc.

Thất Xích (Kim) – hung tinh chủ về sự hao tán tài sản, công danh.

Bát Bạch (

Thổ

) – cát tinh chủ về sự thăng tiến về tài lộc, quan chức.

Cửu Tử (

Hỏa

) – cát tinh về chủ nhân duyên, tử tức.

LOAN ĐẦU

Phong thủy chú trọng đến “hình”, vì “hình” có thể sinh ra khí, khí ở đây chỉ khí trường. Loan đầu là trường phái phong thủy phân tích về hình thể vị trí, bao gồm núi sông trên mặt đất, các vật thể kiến trúc trong xã hội hiện đại. Loan đầu là phong thủy mà mắt thường có thể quan sát được.

LÝ KHÍ

Lý khí là phong thủy bàn đến những yếu tố vô hình, là sự phân tích phương hướng và thời gian vô hình của phong thủy. Trái đất không ngừng chuyển động, cả trái đất và cả vũ trụ mỗi ngày, mỗi năm đều không ngừng biến động, Khiến cho tại mọi thời điểm khác nhau lại có phương vị phong thủy khác nhau. Loại học vấn căn cứ vào sự thay đổi của thời gian để lựa chọn phương vị phong thủy chính là nội dung cơ bản của Lý khí. Trong Cửu cung có 9 ô vuông, có thể điền vào đó 9 chữ số từ 1 đến 9, 9 chữ này đại diện cho 9 ngôi sao là Nhất bạch, Nhị hắc, Tam bích, Tứ lục, Ngũ hoàng, Lục bạch, Thất xích, Bát bạch, Cửu tử. Mỗi một ô trong Cửu cung đại diện cho vận trình lên xuống của một ngôi sao, 9 ngôi sao này cần lên xuống theo quĩ tích cố định, quan sát vị trí lên xuống của 9 ngôi sao này có thể biết được hung cát của phương vị.

Loan đầu và Lý khí là 2 yếu tố gắn bó chặt chẽ với nhau trong việc quyết định cát, hung của 1 căn nhà, còn thiết kế bên trong cũng có tác dụng nhưng yếu hơn, nên chỉ là phụ thuộc mà thôi.

Nếu những căn nhà đã bị như thế thì dù thiết kế bên trong có hoàn mỹ tới đâu cũng không thể làm thay đổi cục diện xấu của căn nhà. Ngược lại, 1 nhà tuy phía trước có núi cao, còn phía sau có biển lớn, tuy đối với phái phong thuỷ Loan đầu là cục diện thất bại, nhưng nếu có vượng khí của Sơn tinh tới phía trước, vượng khí của hướng tinh tới phía sau thì vẫn có thể phát phúc 1 thời. Cho nên mới nói Loan đầu phụ thuộc vào Phi tinh, Phi tinh phụ thuộc vào Loan đầu là vậy.

Nguồn: tổng hợp

8 Cung Bát Trạch Và Ý Nghĩa Các Cung Mệnh – Thầy Khải Toàn

Nhà Hướng Bắc: Chủ KHẢM với Cửa KHẢM (Phục vị trạch)

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.Chủ KHẢM với Cửa KHẢM phối 8 Bếp 

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.

(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).

1)  Bếp Càn: Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.

2) Bếp Khảm: Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.

3) Bếp cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với 2 Khảm đều đặng tương sanh và biến sinh 2 Thiên y là phúc thần, sơ niên phát phước, ưa làm việc lành. Nhưng Chấn Khảm Khảm thuần Dương, ở lâu khắc vợ hại con.

5) bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc đối với 2 Khảm tương sanh mà có đủ Âm Dương, sinh biến được 2 Sinh khí Mộc hữu khí rất hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Vậy nên phúc lộc thọ là ba tốt hoàn toàn thật là đại kiết, đại lợi được mệnh danh là Ngũ tử đăng khoa táo (Bếp 5 con thi đỗ).

6) bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa đối với Cửa Khảm và Chủ Khảm là Âm Dương chính phối, biến sinh hai Diên niên. Bếp này khiến sanh được 4 con và cũng phát phước, nhưng kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ khắc 2 Khảm (Cửa, Chủ) và biến sinh hai Tuyệt mệnh, gây bất lợi cho hạng trung nam.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim đối với 2 Khảm tuy tương sanh nhưng là tiết khí (vì biến sinh 2 Họa hại).

Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CẤN (Ngũ quỷ trạch) (Cửa cái tại Cấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Quỷ ngộ uông dương, Lục thủy thương. Ý nghĩa: Quỷ gặp thế nước mạnh, rơi xuống nước thương tổn. Quỷ là nói Cửa Cấn phối với Chủ Khảm chính biến ra Ngũ quỷ. Ngộ uông dương là gặp thế nước mạnh tuông trôi, chỉ vào Khảm thuộc Thủy. Lạc thủy thương là bị thương tổn vì rơi xuống nước, ám chỉ các tai họa chìm đắm như nhảy sông tự tử. – Cửa tại Cấn và Chủ tại Khảm là ngôi nhà sanh ra nạn chìm đắm. – Từ Cửa Cấn biến 2 lần tới Chủ Khảm phạm Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch. Nhà Ngũ quỷ sanh ra lắm tai nạn và nhiều điều bất lợi thái quá. Nào là nhảy sông tự vẫn, nào là tai họa phỏng cháy (Ngũ quỷ thuộc Hỏa), kiện tụng, khẩu thiệt, trộm cắp, bại sản vong gia, cha con huynh đệ đều bất hòa bất thuận, khắc vợ hại con, ngỗ nghịch, bất hiếu Nói về bệnh thì trong bụng kết chứa hòn cục, đau nhức.

Chủ KHẢM với Cửa CẤN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Ngũ quỷ trạch nói trên. Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn thì Bếp nào đối với Cửa và Chủ cũng biến sinh một hung du niên và một kiết du niên, tốt xấu lẫn lộn. – Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn là Cửa thuộc Đông tứ cung (Khảm Ly Chấn Tốn) mà Chủ thuộc Tây tứ cung (Càn Khôn Cấn Đoài), hoặc ngược lại. Như kiểu nhà số 24 này Cửa Cấn là tây mà Chủ Khảm là Đông, như vậy là Đông Tây hỗn loạn (lộn xộn). Tất cả kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn đều thuộc về hung trạch.

1) Bếp Càn: Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt nhưng thuần dương chẳng bền. Còn Bếp Càn bị Chủ Khảm làm tiết khí hóa ra Lục sát khiến cho khắc vợ hại con, hao tài tán của, dâm đãng, bài bạc.

2) Bếp Khảm: Cửa Cấn khắc Bếp Khảm là người khắc vào trong lại là Bếp Ngũ quỷ đại hung, Trời giáng họa. Bếp Khảm Phục vị không đáng kể.

3) Bếp cấn: Bếp Cấn với Cửa Cấn tỷ hòa Phục vị tốt ít., nhưng Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Ngũ quỷ hung hại nhiều.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn khắc Cửa Cấn và là Bếp Lục sát, bất lợi. Bếp Chấn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Thiên y thất vị là chỗ tốt ít.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc khắc Cửa Cấn và là Bếp Tuyệt mệnh: ở góa, bệnh da vàng, sưng da thịt, bệnh phong. Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Sinh khí hữu  khí. Kết luận: Bếp này  hung nhiều  mà  kiết cũng nhiều,  nhưng Tuyệt  Mệnh Kim khắc được Sinh khí Mộc và chính biến mạnh hơn hỗ biến cho nên hung nhiều hơn kiết.

6) Bếp Ly: Bếp Ly thoát khí Cửa Cấn và là Bếp Họa hại: phụ nữ hung dữ nhiễu loạn gia đình. Bếp Ly với Chủ Khảm hỗ biến Diên niên khá tốt, song không đủ bù trừ cái hại của Họa hại do chính biến sanh ra.

7) Bếp Đoài: Bếp Đoài với Cửa Cấn tương sanh có đủ Âm Dương và là Bếp Diên niên đăng diện, một cái Bếp rất bình yên. Bếp Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại, xấu qua loa.

Nhà Hướng Đông: Chủ KHẢM với Cửa CHẤN (Thiên y trạch) (Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi Thủy; phạp tự, đa hành thiện. Ý nghĩa: Sấm với Nước; thiếu con, hay làm lành. Lôi là Sấm chỉ vào Chấn, Thủy là nước chỉ vào Khảm. Pháp tự là không tự sanh được con để nối dòng. Đa hành thiện là làm nhiều việc phước đức.

– Theo phép Bát biến, từ Cửa Chấn biến 6 lần tới Chủ Khảm tất được Thiên y cho nên gọi là thiên y trạch. Chấn Mộc với Khảm Thủy tương sanh, ở sơ niên thịnh phát lớn. Nhưng vì Chấn Khảm thuần Âm chẳng sinh hóa được, về lâu sau khắc hại vợ con, nhân đinh bất lợi và người không thêm đông. Tuy nhiên, nam nữ đều ưa làm việc lành và ăn ở rất có nhân nghĩa.

Chủ KHẢM với Cửa CHẤN phối 8 Bếp 

(Cửa Chấn với Chủ Khảm đều thuộc về Đông tứ cung cho nên ngôi nhà này là Đông tứ trạch. Phàm Đông tứ trạch thì các Đông trù là những Bếp có lợi tốt, còn các Tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Chấn và là bếp Ngũ quỷ đại hung, huống chi đối với Chủ Khảm thì Càn bị tiết khí và hỗ biến Lục sát thêm sự hại.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn tương sanh, đối với Chủ Khảm tỷ hòa, biến sinh được Thiên y và Phục vị toàn là kiết du niên, nhưng vì Chấn Khảm Khảm ba cung thuần Dương chỉ tốt trung bình, và dùng Bếp này lâu sau sẽ khắc hại vợ con.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, biến sinh Lục sát và Ngũ quỷ là cái Bếp Tuyệt tự, nam nữ đoản thọ, tiểu nhi bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều đặng tỷ hòa cùng tương sanh, nhưng Chấn Chấn Khảm thuần Dương chỉ tốt trung bình, dùng lâu sau chẳng có con thừa tự.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tỷ hòa và là bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là Âm Dương tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, trăm sự thuận lợi, giàu có, sang trọng, vinh diệu.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tương sanh và là Bếp Sinh khí đắc vị, đối với Chủ Khảm là Âm Dương chính phối và hỗ biến được Diên niên, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, là một cái bếp đại lợi. (Bếp Ly và Bếp Tốn đều hiệp thành Nhà ba tốt, tốt trội hơn Bếp Khảm và Bếp Chấn).

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc và biến sinh Họa hại cùng Tuyệt mệnh, là cái Bếp hung hại.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Cửa Chấn tương khắc, đối với Chủ Khảm tiết khí, biến sinh ra Tuyệt mệnh và Họa hại, là cái Bếp hung.

Nhà Hướng Đông Nam: Chủ KHẢM với Cửa TỐN (Sinh khí trạch) (Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Ngũ tử đăng khoa thị Phong Thủy. Ý nghĩa: Năm con thi đỗ chính là Gió Nước. Phong là gió chỉ vào Tốn, Thủy là nước chỉ vào Khảm, ấy là nói ngôi nhà có Cửa Tốn và Chủ Khảm. Đây là Sinh khí trạch đắc vị, rất thắng lợi về công danh. Và vì Sinh khí thuộc Mộc ứng số 5 nên nói 5 con đỗ đạt.

– Từ Cửa Tốn biến 1 lần tới Chủ Khảm được Sinh khí cho nên gọi nhà này là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Khảm Thủy đắc vị, cũng gọi là Tham lang Mộc tinh đắc vị ứng: năm con thi đỗ, nam nữ có tài trí hơn người, con hiếu cháu hiền, con cháu đầy nhà, giàu sang cực phẩm, vợ chồng thương kiính nhau, khoa cử đỗ liên miên, đời đời vinh hoa tiếp nối, nhân đinh đại vượng (càng thêm đông), phụ nữ hiền lương, trong nhà không có người nào dân thường. Thật là một kiểu nhà đệ nhất tốt.

Chủ KHẢM với Cửa TỐN phối 8 Bếp 

(Cửa Tốn gặp Chủ Khảm thuộc Đông tứ trạch cho nên Đông trù là những Bếp tốt, còn tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Tốn làm tổn hại vợ con, gân xương đau nhức. Nhưng lại cũng phát khoa cử, phát giàu có lớn và  nhân đinh đại vượng. Chú ý: Đây là cái Bếp đặc biệt ở trường hợp đặc biệt, luận ra như vầy: Cửa Tốn Âm Mộc là cây gỗ còn nguyên gặp Càn Dương Kim là búa dao cứng bén đẽo chuốt thành vật quí giá. (Nhưng nếu Chấn gặp Càn không thể luận như vậy, vì Chấn thuộc Dương Mộc là vật khí đã thành hình như bàn, ghế, tủ nay gặp Càn là dao búa đẽo chuốt vào nữa thì hư hỏng mất).

– Lại cũng luận như vầy: Tốn Âm Mộc thuộc Can Ất, Càn Dương Kim thuộc Can Canh, vậy Ất với Canh là Can hạp rất tốt, (Nhưng Chấn gặp Càn Canh luận như vậy không được, vì Chấn Dương Mộc thuộc Can Giáp với Canh là Can phá, rất hại).- Lại còn luận như vầy: Bếp Càn Kim sanh Chủ Khảm Thủy, rồi Chủ Khảm sanh Cửa Tốn Mộc, Kim sanh Thủy, rối Thủy sanh Mộc là cách sanh tiến tới rất tốt, có thể giải hóa được cái khắc của Càn với Tốn. (Dầu Bếp Càn với Chủ Khảm hỗ biến Lục sát là chỗ bất lợi, nhưng ở trường hợp này gọi là tá hung vi kiết: mượn kẻ dữ giúp mình nên việc hay).

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù cũng như Chủ Khảm, đối với Cửa Tốn là Sinh khí đắc vị. Nhà Sinh khí lại được Bếp Sinh khí, đại kiết, đại lợi, phúc lộc thọ gồm đủ, phụ nữ thông minh.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, tiểu nhi khó nuôi dưỡng.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y, hiệp vbới Sinh khí trạch thàn Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi. Cũng gọi Bếp Chấn này là Đông trù tư mạng đệ nhất tốt.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Phục vị đăng diện, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là cái bếp đại kiết, phú quí song toàn, nhân đinh địa vượng (số người thêm rất đông).

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Tốn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên, là cái bếp đại kiết, đại lợi, hiệp với Sinh khí trạch thành Nhà ba tốt, phúc lộc thọ gồm đủ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đối với Cửa Tốn tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Khảm cũng tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, rất tai hại cho trung nam, mỗi sự mỗi bất lợi.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù  khắc Cửa Tốn và là Bếp Lục sát. Phụ nữ đoản thọ. Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại cũng bất lợi.

Nhà Hướng Nam: Chủ KHẢM với Cửa LY (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Âm Dương chính phối: phú quí cục. Ý nghĩa: Nhà có Cửa  Ly và Chủ  Khảm là Âm Dương phối hợp một cách chính đáng, tạo nên cuộc giàu sang. Bằng bực mà kết phối với nhau, dù tương khắc nhưng biến sinh được kiết du niên mới gọi là chính phối. Ly Âm Hỏa thuộc trung nữ gặp Khảm Dương Thủy thuộc trung nam. Ly Hỏa Khảm Thủy tương khắc, nhưng trung nữ với trung nam là bằng bực, biến sinh Diên niên là kiết du niên. Diên niên Kim ứng giàu có (phú) và sang trọng (quý).

– Từ Cửa Ly biến 3 lần tới Chủ Khảm tất được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Đây là kiểu nhà tạo nên cuộc giàu sang, đầy đủ ba cái quí: phúc, lộc, thọ. Lại sanh 4 con, con hiếu cháu hiền, trung nghĩa hiền lương, con cái đầy nhà. Nhưng ở lâu về sau thì khắc hai vợ, tim bụng đau nhức, mắt hay tật bệnh, đó là vì Cửa Ly khắc Chủ Càn, Cửa khắc nhà. Như muốn giải trừ những tai hại đó thì phải đặt Bếp tại Chấn hay Tốn Mộc, nhà trở nên hoàn toàn tốt, ở tới bao lâu cũng còn phú quí. Vì sao? Vì có Bếp Chấn Tốn thì Khảm Thủy mắc tham sanh Chấn Tốn Mộc, không khắc cửa Ly nữa. Lại còn được thêm hai cách tốt: Khảm sanh Chấn Tốn là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh. Đó là Chủ sanh Bếp rồi Bếp sanh cửa, tốt lắm

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều được luận theo nhà nói trên. Kiểu nhà này Cửa Ly với Chủ Khảm đều thuộc Đông tứ cung cho nên gọi là Đông tứ trạch)

1) Bếp Càn: Bếp Càn Kim hỗ biến với Chủ Khảm phạm Lục sát, đối với Cửa Ly là bếp Tuyệt mệnh sanh ra nhiều tai họa: đoản thọ, mắt mờ hoa đốm, đau nhức, tim đau, sanh ho hen, khạc đàm, góa bụa.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm đối với Cửa Ly là  Âm Dương chính phối và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là tỷ hòa Phục vị đắc vị, đây là cái bếp đại kiết.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Ly tương sanh nhưng là Bếp Họa hại, đối với Chủ Khảm tương khắc hỗ biến Ngũ quỷ khiến cho trẻ con không yên lành, phụ nữ tánh cương ngạnh.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn sanh Cửa Ly và là Bếp Sinh khí đăng diện làm vượng khí Đông tứ trạch, có danh là Đông trù tư mệnh, rất tốt. Thứ nhất là về khoa cử đỗ liên miên. Lại Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y là phúc thần. Như vậy nhà Diên niên nhờ có bếp Chấn biến sinh Sinh khí với Thiên y tạo thành Nhà ba tốt, đầy đủ ba thứ quí: phúc, lộc, thọ. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Chấn gọi là Thủy Mộc tương sanh. Bếp Chấn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Ly tương sanh và là bếp Thiên y đối với Chủ Khảm cũng tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hiệp với Diên niên trạch thành Nhà ba tốt đại kiết, đại lợi. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Tốn gọi là Thủy Mộc tương sanh và bếp Tốn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh. Bếp Tốn cũng tương tự như Bếp Chấn nhưng tốt ít hơn một chút, vì ở Đông tứ trạch, Bếp Sinh khí Mộc hợp hơn Bếp Thiên y Thổ, và Sinh khí đăng diện mà Thiên y thất vị.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Ly tỷ hòa và là Bếp Phục vị đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên cũng thuộc về bếp đại kiết song kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ tiết khí Cửa Ly và là Bếp Lục sát, đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến phạm Tuyệt mệnh, nam nữ chẳng sống lâu, rất tán tài.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim bị Chủ Khảm tiết khí và hỗ biến Họa hại cũng đã bất lợi lắm rồi. Huống chi Đoài đối với Cửa Ly tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ đại hung, khiến cho thiếu phụ nhiều nạn, phụ nữ làm loạn, gia đạo bất hòa, quan pháp nhiễu nhương, khẩu thiệt thị phi lắm nỗi.

Nhà Hướng Tây Nam: Chủ KHẢM với Cửa KHÔN (Tuyệt mệnh trạch) (Cửa cái tại Khôn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Khôn Khảm trung nam mạng bất tồn. Ý nghĩa: Phàm nhà Cửa cái tại Khôn, còn Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm thì hạng trung nam mạng chẳng còn (chẳng trường thọ). Luận về con cái thì trung nam là hang con trai thứ sanh sau con trai cả, nhưng không phải là con trai nhỏ hoặc con trai út. Luận về tổng quát số tuổi thì trung nam là hạng nam nhơn lớn cỡ trung niên, từ 21 tới 30 tuổi. Khảm là dương Thủy bị Khôn âm Thổ khắc và Khảm thuộc trung nam nên lời tượng nói hạng trung nam chẳng sống lâu.

– Từ Cửa Khôn biến 7 lần tới Cửa Khảm thừa Tuyệt mệnh cho nên gọi Chủ Khảm là Tuyệt mệnh trạch. Vì Khảm Thủy bị khắc cho nên sanh ra các bệnh chứng như sau: tim bụng đau, bệnh huỳnh đãn (nước da vàng bạch), bệnh phù thũng (sưng phù), bệnh tích khối (kết hòn cục, sạn nơi ngũ tạng, thịt dư, khí huyết ứ đọng). Hạng trung nam đoản thọ, các vụ ở góa, nuôi nghĩa tử, điền sản thoái bại, đạo tặc hoành hành (làm ngang) dối trá, quan tụng, khẩu thiệt trong gia đạo có phòng riêng cảnh khác

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà nói trên. Phàm là hung trạch (nhà xấu) thì không có cái bếp nào hoàn hảo cả, vì đối với Cửa và Chủ, hễ tốt với Cửa thì xấu với Chủ, bằng xấu với Cửa thì tốt với Chủ. Nhưng đối với Cửa là chỗ chính biến để đặt tên Bếp, còn đối với Chủ là chỗ hỗ biến. Chỗ chính biến tất quan trọng hơn chỗ hỗ biến. Lại luận ràng: Đối với hung trạch, Bếp nào cũng biến sanh một kiết du niên và một hung du niên. Nếu kiết du niên hữu khí (đăng diện, đắc vị) mới áp đảo được hung du niên mà khiến cho Bếp lợi nhiều hơn hại, bằng kiết du niên thất vị không áp đảo nổi hung du niên là Bếp hại nhiều hơn lợi. Như vậy hai chỗ luận tốt xấu cho Bếp trong đoạn này có khi tương phản nhau, như trường hợp kiết du niên chính biến nhưng thất vị hoặc trường hợp kiết du niên hỗ biến nhưng hữu khí. Gặp đôi trường hợp đó chỉ còn cách kết luận tốt xấu bằng nhau. Lại còn phải biết: Bếp Ngũ quỷ và Bếp Lục sát tai hại nặng hơn Bếp Họa hại và bếp Tuyệt mệnh).

1) Bếp Càn: Cửa tại Khôn thì Bếp Càn Kim tương sanh và là Bếp Diên niên đăng diện, rất tốt. Nhưng Bếp Càn với Chủ Khảm tuy tương sanh nhưng hỗ biến ra Lục sát, dữ nhiều hơn lành. Kết luận: bếp Càn lợi nhiều hơn hại.

2) Bếp Khảm: Cửa tại Khôn thì Bếp Khảm Thủy tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh, rất xấu. Nhưng Bếp Khảm với Chủ Khảm tỷ hòa và hỗ biến ra Phục vị hữu khí. Kết luận: Bếp Khảm hại nhiều hơn lợi, vì Phục vị tốt qua loa và là chỗ hỗ biến không đương nổi với Tuyệt mệnh hung hại nặng lại là chỗ chính biến.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Cấn Thổ tỷ hòa và là Bếp Sinh khí tốt nhưng thất vị. Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến sanh ra Ngũ quỷ rất hung. Kết luận: Bếp Sinh khí thất vị tốt vừa vừa còn phạm Ngũ quỷ rất hung, hại nhiều hơn lợi.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Chấn tương khắc và là Bếp Họa hại. Nhưng Bếp Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y Thổ vô khí (Thổ đối với Chấn Khảm đều tương khắc). Kết luận: Bếp này tốt xấu tương đương, không thêm bớt chi cho Tuyệt mệnh trạch.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn khắc Cửa Khôn và phạm Ngũ quỷ là đại hung. Nhưng Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt. Một bên đại hung một bên đại kiết tương đương nhau

6) Bếp Ly: Cửa tại Khôn thì Bếp Ly Hỏa tương sanh nhưng là Bếp Lục sát. Bếp Ly với Chủ Khảm tuy tương khắc nhưng chánh phối thành Diên niên. Bếp Ly này lợi nhiều hơn hại.

7) Bếp Khôn: Cửa Khôn mà bếp cũng Khôn là tỷ hòa Phục vị thất vị. Bếp Khôn đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh rất tai hại. Vậy Bếp này hại nhiều hơn lợi.

8) Bếp Đoài: Cửa tại Khôn thì Bếp Đoài Kim tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt. Nhưng Bếp Đoài với Chủ Khảm tương sanh hỗ biến ra Họa hại. Như vậy Bếp Đoài phần tốt thì tốt mạnh, phần xấu thì xấu nhẹ, có thể án bớt cái tuyệt khí của Tuyệt Mệnh trạch.

Nhà Hướng Tây: Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI(Họa hại trạch) (Cửa cái tại Đoài, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Bạch hổ đầu giang, lục súc thương. Ý nghĩa: Cọp trắng giao sông, sáu vật bị tổn hại.

– Bạch hổ là cọp trắng ám chỉ vào Cửa Đoài, vì Đoài thuộc Kim màu trắng ở chánh Tây là tượng ngôi của bạch hổ. Đầu giang là gieo mình xuống sông, ám chỉ vào Khảm Thủy. Lục  súc thương là sáu khí bị thương tổn. (bệnh, mất, chết). Sáu thú là nói chung: trâu, bò, dê, lợn, chó, gà.

– Theo phép bát biến thì từ Cửa Đoài biến 5 lần tới Chủ Khảm gặp Họa hại cho nên gọi là Họa hại trạch. (Cũng gọi là Tiết khí trạch vì Khảm Thủy vốn là hao thoát khí Đoài Kim, nước chảy làm hao mòn kim thạch). Ở nhà này ắt sản nghiệp thoái bại, sanh những việc dâm đãng, rượu chè, cờ bạc, hút sách, hàng thiếu phụ chết non Ở càng lâu càng thêm suy bại.

Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Họa hại trạch nói trên. Cửa Đoài thuộc Tây tứ cung, còn Chủ Khảm thuộc Đông tứ cung cho nên nhà này thuộc loại Đông Tây tương hỗn trạch. Ở loại nhà này bếp nào cũng biến sinh một kiết du niên và một hung du niên, như vậy không có bếp nào trọn hung hay trọn kiết).

1) Bếp Càn: Bếp Càn đối với Cửa Đoài tỷ hòa và là Bếp Sinh khí thất vị là cái bếp tốt thông thường, nhưng cũng chẳng khỏi tán tài và tổn hại nhân đinh vì Bếp Càn bị tiết khí Cửa Đoài và là Bếp Họa hại khiến cho phụ nữ đoản thọ. Còn bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm cũng như Chủ Khảm làm tiết khí Cửa Đoài và là bếp Họa hại khiến phụ nữ đoản thọ. Còn Bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

3) Bếp Cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh và là bếp Diên niên đắc vị, là cái Bếp tốt. Nhưng Cấn khắc Chủ Khảm và phạm Ngũ.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc bị Cửa Đoài khắc và là bếp Tuyệt mệnh bất lợi. Nhưng Bếp Chấn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Thiên y vô khí là chỗ tốt bình thường.

5) Bếp Tốn: Bếp tốn Mộc bị Cửa Đoài khắc là Bếp Lục sát khiến cho hàng phụ nữ bất lợi. Nhưng Bếp Tốn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là chỗ tốt vậy.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa khắc Cửa Đoài là phạm Ngũ quỷ là cái Bếp đại hung. Tuy Ly với chủ Khảm hỗ biến được Diên niên là mặt tốt song đủ bù vào cái hại lớn của Ngũ quỷ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ, sanh Cửa Đoài Kim và là bếp Thiên y đăng diện, đại kiết, đại lợi. Nhưng Khôn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Tuyệt mệnh, khiến cho hạng trung nam yểu thọ, ở góa, hiếm con thừa tự.

8) Bếp Đoài: Với Cửa Đoài biến sinh Phục vị, thất vị, sự tốt quá ít ỏi. Còn Đoài với Chủ Khảm tiết khí và Chủ hỗ biến Họa hại khiến phụ nữ đoản Mệnh, bất lợi.

Nhà Hướng Tây Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CÀN (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Càn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khôn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thiên môn đáo Địa chủ Vinh hoa. Ý nghĩa: Thiên Môn là cửa Trời, ám chỉ vào Càn (Càn vi thiên). Đáo địa là đến đất, ám chỉ vào Khôn (Khôn vi địa). Phàm cửa tại Càn, Chủ tại Khôn là ngôi nhà giàu có, vẻ vang. – Từ Cửa Càn biến 3 lần tới Khôn được Diên niên cho nên gọi Chủ Khô là Diên niên trạch. Diên niên lâm Khôn tương sanh đắc vị đem vượng khí cho tây tứ trạch là ngôi nhà này, ứng nhiều điều kiết tường, vợ chồng chánh phối (có đủ âm dương), sanh 4 con (Diên niên Kim số 4), một nhà hòa mỹ, con hiếu thảo, cháu hiền lương, giàu sang một cách vẻ vang, sống lâu thường đặng biếu tặng lễ vật, được ban thưởng thật là một kiểu nhà rất tốt, rất hi hữu vậy.

Chủ KHẢM với Cửa CÀN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về ngôi nhà nói trên. Nhà vốn rất tốt, nhưng gặp Bếp tốt thì thật trọn tốt. Nhà thuộc Tây tứ trạch  dùng Tây trù thêm tốt, dùng Đông trù hại bớt tốt. Tây trù là các Bếp Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Đông trù là những Bếp Khảm, Ly, Chấn, Tốn). Tây trù tạo Nhà ba tốt, Đông trù tạo 2 hung du niên.

1) Bếp Càn: Cửa Càn mà đặt Bếp cũng tại Càn là Bếp Phục vị thất vị, nhưng nó hỗ biến với Chủ Khôn được Diên niên. Vậy ba cung Càn Khôn Càn hỗ biến với nhau được 2 Diên niên và một Phục vị. Phục vị thất vị tự nó không giúp thêm tốt, nhưng nó ở chung với 2 Diên niên thì nó xu hướng theo cái tốt của Diên niên. Kết luận là một cái Bếp tốt.

2) Bếp Khảm: Cửa Càn đặt Bếp tại Khảm là Bếp Lục sát. Khảm Thủy làm hao khí lực của Càn Kim, vì nước chảy mòn kim. Lại Bếp Khảm ỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Tuyệt mệnh. Một Bếp mà tạo ra tới hai hung du niên (Lục sát và Tuyệt mệnh) rất nguy hại. Trong 3 cung Càn Khôn Khảm, chỉ Khảm bị khắc cho nên trung nam chịu khổn hại, thọ mạng chẳng lâu dài, thường sanh bệnh dạ dày, bụng đau nhức.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Càn thì Bếp cấn thừa Thiên y là một phúc thần  đắc lực nhất ở tại Bếp, giải trừ được mọi bệnh hoạn, tai nạn. Thiên y Thổ lâm Cấn Thổ đăng diện khiến nên nhiều việc may, nam nữ trong nhà đều hảo thiện, thường tố nhân lợi vật. Bếp Cấn hỗ biến với Chủ Khôn được Sinh khí là thêm tốt. Tóm lại Bếp Cấn hợp với Cửa Càn và Chủ Khôn hợp thành Nhà ba tốt, vì 3 cung hỗ biến có đủ Sinh khí, Diên niên và Thiên y, một ngôi nhà hoàn hảo, giàu có thiên trùng, công danh rạng rỡ.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Càn thì Bếp Chấn là Bếp Ngũ quỷ. Lại Bếp Chấn hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Họa hại. Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Càn tương khắc, đối với Chủ Khôn cũng tương khắc lại làm ra Ngũ quỷ và Họa hại, thật là một cái Bếp sanh tai họa này còn đâu hạnh phúc.

5) Bếp Tốn: Cửa tại Càn thì Bếp Tốn là Bếp Họa hại. Lại Bếp Tốn hỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Ngũ quỷ. Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Càn và Chủ Khôn đều tương khắc làm ra Họa hại và Ngũ quỷ là  một cái Bếp đại hung không khác chi Bếp Chấn trên, không nên dùng nó. Nếu gượng dùng nó thì hạng bà hoặc đàn bà lớn tuổi chịu nhiều họa hoạn và không sống lâu.

6) Bếp Ly: Cửa tại Càn thì Bếp Ly là Bếp Tuyệt mệnh, và Bếp Ly hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Lục sát. Vậy Bếp Ly khắc Cửa Càn lại sanh ra Tuyệt mệnh và Lục sát ắt phải là một cái bếp bất lợi. Nó ít xấu hơn Bếp Chấn Tốn mà hung hại ngang hàng với Bếp Khảm.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn cũng như Chủ Khôn, đối với Cửa Càn tương sanh có đủ âm dương và đồng tác Diên niên đắc vị. Nó làm gia tăng Thổ lượng các điều tốt của Diên niên trạch.

8) Bếp Đoài: Đối với Cửa Càn thì Bếp Đoài là Bếp Sinh khí, đối với Chủ Khôn thì Bếp Đoài hỗ biến được Thiên y hữu khí. Vậy ba cung Càn Khôn Đoài hỗ biến với nhau được Sinh khí, Diên niên và Thiên y là tam tinh hỷ hội, là cái Nhà ba tốt. Nhà vậy Bếp vậy, hỷ khí đầy nhà như vườn hoa trăm đóa nở, tiền tài lợi lộc như nước bể tràn sông, công danh thắng đạt như chim Hồng thuận gió, điền sản tăng tích, nhân khẩu yên lành và hay làm điều phúc thiện. Phái nữ phát đạt hơn phái nam.

Đông Tứ Mệnh – Khảm – 1 – Thầy Khải Toàn

Yếu tố khu vực là đầu tiên. Thứ hai là cách cục ngôi nhà. Cửa chính quyết định sự sinh vượng, kế đến là bếp và phòng ngủ phải ở hướng tốt, toillet, nhà kho ở hướng xấu, dựa vào mệnh gia chủ xem theo Bát trạch. Nếu không may, hướng cửa chính ngôi nhà của bạn ở hướng xấu, có những cách khắc phục

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.Chủ KHẢM với Cửa KHẢM phối 8 Bếp (Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).1)  Bếp Càn: Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.2) Bếp Khảm: Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.3) Bếp cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.

(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng; thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy.- Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với 2 Khảm đều đặng tương sanh và biến sinh 2 Thiên y là phúc thần, sơ niên phát phước, ưa làm việc lành. Nhưng Chấn Khảm Khảm thuần Dương, ở lâu khắc vợ hại con.

5) bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc đối với 2 Khảm tương sanh mà có đủ Âm Dương, sinh biến được 2 Sinh khí Mộc hữu khí rất hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Vậy nên phúc lộc thọ là ba tốt hoàn toàn thật là đại kiết, đại lợi được mệnh danh là Ngũ tử đăng khoa táo (Bếp 5 con thi đỗ).

6) bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa đối với Cửa Khảm và Chủ Khảm là Âm Dương chính phối, biến sinh hai Diên niên. Bếp này khiến sanh được 4 con và cũng phát phước, nhưng kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ khắc 2 Khảm (Cửa, Chủ) và biến sinh hai Tuyệt mệnh, gây bất lợi cho hạng trung nam.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim đối với 2 Khảm tuy tương sanh nhưng là tiết khí (vì biến sinh 2 Họa hại).

Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CẤN (Ngũ quỷ trạch) (Cửa cái tại Cấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Quỷ ngộ uông dương, Lục thủy thương. Ý nghĩa: Quỷ gặp thế nước mạnh, rơi xuống nước thương tổn. Quỷ là nói Cửa Cấn phối với Chủ Khảm chính biến ra Ngũ quỷ. Ngộ uông dương là gặp thế nước mạnh tuông trôi, chỉ vào Khảm thuộc Thủy. Lạc thủy thương là bị thương tổn vì rơi xuống nước, ám chỉ các tai họa chìm đắm như nhảy sông tự tử. – Cửa tại Cấn và Chủ tại Khảm là ngôi nhà sanh ra nạn chìm đắm. – Từ Cửa Cấn biến 2 lần tới Chủ Khảm phạm Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch. Nhà Ngũ quỷ sanh ra lắm tai nạn và nhiều điều bất lợi thái quá. Nào là nhảy sông tự vẫn, nào là tai họa phỏng cháy (Ngũ quỷ thuộc Hỏa), kiện tụng, khẩu thiệt, trộm cắp, bại sản vong gia, cha con huynh đệ đều bất hòa bất thuận, khắc vợ hại con, ngỗ nghịch, bất hiếu Nói về bệnh thì trong bụng kết chứa hòn cục, đau nhức. (Phong thủy Khải Toàn)

Chủ KHẢM với Cửa CẤN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Ngũ quỷ trạch nói trên. Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn thì Bếp nào đối với Cửa và Chủ cũng biến sinh một hung du niên và một kiết du niên, tốt xấu lẫn lộn. – Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn là Cửa thuộc Đông tứ cung (Khảm Ly Chấn Tốn) mà Chủ thuộc Tây tứ cung (Càn Khôn Cấn Đoài), hoặc ngược lại. Như kiểu nhà số 24 này Cửa Cấn là tây mà Chủ Khảm là Đông, như vậy là Đông Tây hỗn loạn (lộn xộn). Tất cả kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn đều thuộc về hung trạch. Thầy Khải Toàn [Khải Toàn Phong thủy]

1) Bếp Càn: Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt nhưng thuần dương chẳng bền. Còn Bếp Càn bị Chủ Khảm làm tiết khí hóa ra Lục sát khiến cho khắc vợ hại con, hao tài tán của, dâm đãng, bài bạc.

2) Bếp Khảm: Cửa Cấn khắc Bếp Khảm là người khắc vào trong lại là Bếp Ngũ quỷ đại hung, Trời giáng họa. Bếp Khảm Phục vị không đáng kể.

3) Bếp cấn: Bếp Cấn với Cửa Cấn tỷ hòa Phục vị tốt ít., nhưng Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Ngũ quỷ hung hại nhiều.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn khắc Cửa Cấn và là Bếp Lục sát, bất lợi. Bếp Chấn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Thiên y thất vị là chỗ tốt ít.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc khắc Cửa Cấn và là Bếp Tuyệt mệnh: ở góa, bệnh da vàng, sưng da thịt, bệnh phong. Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Sinh khí hữu  khí. Kết luận: Bếp này  hung nhiều  mà  kiết cũng nhiều,  nhưng Tuyệt  Mệnh Kim khắc được Sinh khí Mộc và chính biến mạnh hơn hỗ biến cho nên hung nhiều hơn kiết.

6) Bếp Ly: Bếp Ly thoát khí Cửa Cấn và là Bếp Họa hại: phụ nữ hung dữ nhiễu loạn gia đình. Bếp Ly với Chủ Khảm hỗ biến Diên niên khá tốt, song không đủ bù trừ cái hại của Họa hại do chính biến sanh ra.

7) Bếp Đoài: Bếp Đoài với Cửa Cấn tương sanh có đủ Âm Dương và là Bếp Diên niên đăng diện, một cái Bếp rất bình yên. Bếp Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại, xấu qua loa.

Nhà Hướng Đông: Chủ KHẢM với Cửa CHẤN (Thiên y trạch) (Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi Thủy; phạp tự, đa hành thiện. Ý nghĩa: Sấm với Nước; thiếu con, hay làm lành. Lôi là Sấm chỉ vào Chấn, Thủy là nước chỉ vào Khảm. Pháp tự là không tự sanh được con để nối dòng. Đa hành thiện là làm nhiều việc phước đức.

– Theo phép Bát biến, từ Cửa Chấn biến 6 lần tới Chủ Khảm tất được Thiên y cho nên gọi là thiên y trạch. Chấn Mộc với Khảm Thủy tương sanh, ở sơ niên thịnh phát lớn. Nhưng vì Chấn Khảm thuần Âm chẳng sinh hóa được, về lâu sau khắc hại vợ con, nhân đinh bất lợi và người không thêm đông. Tuy nhiên, nam nữ đều ưa làm việc lành và ăn ở rất có nhân nghĩa.

Chủ KHẢM với Cửa CHẤN phối 8 Bếp 

(Cửa Chấn với Chủ Khảm đều thuộc về Đông tứ cung cho nên ngôi nhà này là Đông tứ trạch. Phàm Đông tứ trạch thì các Đông trù là những Bếp có lợi tốt, còn các Tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Chấn và là bếp Ngũ quỷ đại hung, huống chi đối với Chủ Khảm thì Càn bị tiết khí và hỗ biến Lục sát thêm sự hại.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn tương sanh, đối với Chủ Khảm tỷ hòa, biến sinh được Thiên y và Phục vị toàn là kiết du niên, nhưng vì Chấn Khảm Khảm ba cung thuần Dương chỉ tốt trung bình, và dùng Bếp này lâu sau sẽ khắc hại vợ con.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, biến sinh Lục sát và Ngũ quỷ là cái Bếp Tuyệt tự, nam nữ đoản thọ, tiểu nhi bất lợi.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều đặng tỷ hòa cùng tương sanh, nhưng Chấn Chấn Khảm thuần Dương chỉ tốt trung bình, dùng lâu sau chẳng có con thừa tự.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tỷ hòa và là bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là Âm Dương tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, trăm sự thuận lợi, giàu có, sang trọng, vinh diệu.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tương sanh và là Bếp Sinh khí đắc vị, đối với Chủ Khảm là Âm Dương chính phối và hỗ biến được Diên niên, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, là một cái bếp đại lợi. (Bếp Ly và Bếp Tốn đều hiệp thành Nhà ba tốt, tốt trội hơn Bếp Khảm và Bếp Chấn).

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc và biến sinh Họa hại cùng Tuyệt mệnh, là cái Bếp hung hại.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Cửa Chấn tương khắc, đối với Chủ Khảm tiết khí, biến sinh ra Tuyệt mệnh và Họa hại, là cái Bếp hung.

Nhà Hướng Đông Nam: Chủ KHẢM với Cửa TỐN (Sinh khí trạch) (Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Ngũ tử đăng khoa thị Phong Thủy. Ý nghĩa: Năm con thi đỗ chính là Gió Nước. Phong là gió chỉ vào Tốn, Thủy là nước chỉ vào Khảm, ấy là nói ngôi nhà có Cửa Tốn và Chủ Khảm. Đây là Sinh khí trạch đắc vị, rất thắng lợi về công danh. Và vì Sinh khí thuộc Mộc ứng số 5 nên nói 5 con đỗ đạt. (Phong thủy Khải Toàn)

– Từ Cửa Tốn biến 1 lần tới Chủ Khảm được Sinh khí cho nên gọi nhà này là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Khảm Thủy đắc vị, cũng gọi là Tham lang Mộc tinh đắc vị ứng: năm con thi đỗ, nam nữ có tài trí hơn người, con hiếu cháu hiền, con cháu đầy nhà, giàu sang cực phẩm, vợ chồng thương kiính nhau, khoa cử đỗ liên miên, đời đời vinh hoa tiếp nối, nhân đinh đại vượng (càng thêm đông), phụ nữ hiền lương, trong nhà không có người nào dân thường. Thật là một kiểu nhà đệ nhất tốt.

Chủ KHẢM với Cửa TỐN phối 8 Bếp 

(Cửa Tốn gặp Chủ Khảm thuộc Đông tứ trạch cho nên Đông trù là những Bếp tốt, còn tây trù là những Bếp hung hại).

1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Tốn làm tổn hại vợ con, gân xương đau nhức. Nhưng lại cũng phát khoa cử, phát giàu có lớn và  nhân đinh đại vượng. Chú ý: Đây là cái Bếp đặc biệt ở trường hợp đặc biệt, luận ra như vầy: Cửa Tốn Âm Mộc là cây gỗ còn nguyên gặp Càn Dương Kim là búa dao cứng bén đẽo chuốt thành vật quí giá. (Nhưng nếu Chấn gặp Càn không thể luận như vậy, vì Chấn thuộc Dương Mộc là vật khí đã thành hình như bàn, ghế, tủ nay gặp Càn là dao búa đẽo chuốt vào nữa thì hư hỏng mất).

– Lại cũng luận như vầy: Tốn Âm Mộc thuộc Can Ất, Càn Dương Kim thuộc Can Canh, vậy Ất với Canh là Can hạp rất tốt, (Nhưng Chấn gặp Càn Canh luận như vậy không được, vì Chấn Dương Mộc thuộc Can Giáp với Canh là Can phá, rất hại).- Lại còn luận như vầy: Bếp Càn Kim sanh Chủ Khảm Thủy, rồi Chủ Khảm sanh Cửa Tốn Mộc, Kim sanh Thủy, rối Thủy sanh Mộc là cách sanh tiến tới rất tốt, có thể giải hóa được cái khắc của Càn với Tốn. (Dầu Bếp Càn với Chủ Khảm hỗ biến Lục sát là chỗ bất lợi, nhưng ở trường hợp này gọi là tá hung vi kiết: mượn kẻ dữ giúp mình nên việc hay).

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù cũng như Chủ Khảm, đối với Cửa Tốn là Sinh khí đắc vị. Nhà Sinh khí lại được Bếp Sinh khí, đại kiết, đại lợi, phúc lộc thọ gồm đủ, phụ nữ thông minh.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, tiểu nhi khó nuôi dưỡng.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y, hiệp vbới Sinh khí trạch thàn Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi. Cũng gọi Bếp Chấn này là Đông trù tư mạng đệ nhất tốt.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Phục vị đăng diện, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là cái bếp đại kiết, phú quí song toàn, nhân đinh địa vượng (số người thêm rất đông).

6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Tốn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên, là cái bếp đại kiết, đại lợi, hiệp với Sinh khí trạch thành Nhà ba tốt, phúc lộc thọ gồm đủ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đối với Cửa Tốn tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Khảm cũng tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, rất tai hại cho trung nam, mỗi sự mỗi bất lợi.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù  khắc Cửa Tốn và là Bếp Lục sát. Phụ nữ đoản thọ. Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại cũng bất lợi.

Nhà Hướng Nam: Chủ KHẢM với Cửa LY (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Âm Dương chính phối: phú quí cục. Ý nghĩa: Nhà có Cửa  Ly và Chủ  Khảm là Âm Dương phối hợp một ccáh chính đáng, tạo nên cuộc giàu sang. Bằng bực mà kết phối với nhau, dù tương khắc nhưng biến sinh được kiết du niên mới gọi là chính phối. Ly Âm Hỏa thuộc trung nữ gặp Khảm Dương Thủy thuộc trung nam. Ly Hỏa Khảm Thủy tương khắc, nhưng trung nữ với trung nam là bằng bực, biến sinh Diên niên là kiết du niên. Diên niên Kim ứng giàu có (phú) và sang trọng (quý). Thầy Khải Toàn

– Từ Cửa Ly biến 3 lần tới Chủ Khảm tất được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Đây là kiểu nhà tạo nên cuộc giàu sang, đầy đủ ba cái quí: phúc, lộc, thọ. Lại sanh 4 con, con hiếu cháu hiền, trung nghĩa hiền lương, con cái đầy nhà. Nhưng ở lâu về sau thì khắc hai vợ, tim bụng đau nhức, mắt hay tật bệnh, đó là vì Cửa Ly khắc Chủ Càn, Cửa khắc nhà. Như muốn giải trừ những tai hại đó thì phải đặt Bếp tại Chấn hay Tốn Mộc, nhà trở nên hoàn toàn tốt, ở tới bao lâu cũng còn phú quí. Vì sao? Vì có Bếp Chấn Tốn thì Khảm Thủy mắc tham sanh Chấn Tốn Mộc, không khắc cửa Ly nữa. Lại còn được thêm hai cách tốt: Khảm sanh Chấn Tốn là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh. Đó là Chủ sanh Bếp rồi Bếp sanh cửa, tốt lắm. [Khải Toàn Phong thủy]

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều được luận theo nhà nói trên. Kiểu nhà này Cửa Ly với Chủ Khảm đều thuộc Đông tứ cung cho nên gọi là Đông tứ trạch)

1) Bếp Càn: Bếp Càn Kim hỗ biến với Chủ Khảm phạm Lục sát, đối với Cửa Ly là bếp Tuyệt mệnh sanh ra nhiều tai họa: đoản thọ, mắt mờ hoa đốm, đau nhức, tim đau, sanh ho hen, khạc đàm, góa bụa.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm đối với Cửa Ly là  Âm Dương chính phối và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là tỷ hòa Phục vị đắc vị, đây là cái bếp đại kiết.

3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Ly tương sanh nhưng là Bếp Họa hại, đối với Chủ Khảm tương khắc hỗ biến Ngũ quỷ khiến cho trẻ con không yên lành, phụ nữ tánh cương ngạnh.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn sanh Cửa Ly và là Bếp Sinh khí đăng diện làm vượng khí Đông tứ trạch, có danh là Đông trù tư mệnh, rất tốt. Thứ nhất là về khoa cử đỗ liên miên. Lại Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y là phúc thần. Như vậy nhà Diên niên nhờ có bếp Chấn biến sinh Sinh khí với Thiên y tạo thành Nhà ba tốt, đầy đủ ba thứ quí: phúc, lộc, thọ. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Chấn gọi là Thủy Mộc tương sanh. Bếp Chấn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Ly tương sanh và là bếp Thiên y đối với Chủ Khảm cũng tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hiệp với Diên niên trạch thành Nhà ba tốt đại kiết, đại lợi. Ngoài ra còn hai cách tốt nữa: Chủ Khảm sanh Bếp Tốn gọi là Thủy Mộc tương sanh và bếp Tốn sanh Cửa Ly gọi là Mộc Hỏa thông minh. Bếp Tốn cũng tương tự như Bếp Chấn nhưng tốt ít hơn một chút, vì ở Đông tứ trạch, Bếp Sinh khí Mộc hợp hơn Bếp Thiên y Thổ, và Sinh khí đăng diện mà Thiên y thất vị.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Ly tỷ hòa và là Bếp Phục vị đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên cũng thuộc về bếp đại kiết song kém hơn Bếp Tốn.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ tiết khí Cửa Ly và là Bếp Lục sát, đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến phạm Tuyệt mệnh, nam nữ chẳng sống lâu, rất tán tài.

8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim bị Chủ Khảm tiết khí và hỗ biến Họa hại cũng đã bất lợi lắm rồi. Huống chi Đoài đối với Cửa Ly tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ đại hung, khiến cho thiếu phụ nhiều nạn, phụ nữ làm loạn, gia đạo bất hòa, quan pháp nhiễu nhương, khẩu thiệt thị phi lắm nỗi. (Phong thủy Khải Toàn)

Nhà Hướng Tây Nam: Chủ KHẢM với Cửa KHÔN (Tuyệt mệnh trạch) (Cửa cái tại Khôn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Khôn Khảm trung nam mạng bất tồn. Ý nghĩa: Phàm nhà Cửa cái tại Khôn, còn Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm thì hạng trung nam mạng chẳng còn (chẳng trường thọ). Luận về con cái thì trung nam là hang con trai thứ sanh sau con trai cả, nhưng không phải là con trai nhỏ hoặc con trai út. Luận về tổng quát số tuổi thì trung nam là hạng nam nhơn lớn cỡ trung niên, từ 21 tới 30 tuổi. Khảm là dương Thủy bị Khôn âm Thổ khắc và Khảm thuộc trung nam nên lời tượng nói hạng trung nam chẳng sống lâu.

– Từ Cửa Khôn biến 7 lần tới Cửa Khảm thừa Tuyệt mệnh cho nên gọi Chủ Khảm là Tuyệt mệnh trạch. Vì Khảm Thủy bị khắc cho nên sanh ra các bệnh chứng như sau: tim bụng đau, bệnh huỳnh đãn (nước da vàng bạch), bệnh phù thũng (sưng phù), bệnh tích khối (kết hòn cục, sạn nơi ngũ tạng, thịt dư, khí huyết ứ đọng). Hạng trung nam đoản thọ, các vụ ở góa, nuôi nghĩa tử, điền sản thoái bại, đạo tặc hoành hành (làm ngang) dối trá, quan tụng, khẩu thiệt trong gia đạo có phòng riêng cảnh khác

Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà nói trên. Phàm là hung trạch (nhà xấu) thì không có cái bếp nào hoàn hảo cả, vì đối với Cửa và Chủ, hễ tốt với Cửa thì xấu với Chủ, bằng xấu với Cửa thì tốt với Chủ. Nhưng đối với Cửa là chỗ chính biến để đặt tên Bếp, còn đối với Chủ là chỗ hỗ biến. Chỗ chính biến tất quan trọng hơn chỗ hỗ biến. Lại luận ràng: Đối với hung trạch, Bếp nào cũng biến sanh một kiết du niên và một hung du niên. Nếu kiết du niên hữu khí (đăng diện, đắc vị) mới áp đảo được hung du niên mà khiến cho Bếp lợi nhiều hơn hại, bằng kiết du niên thất vị không áp đảo nổi hung du niên là Bếp hại nhiều hơn lợi. Như vậy hai chỗ luận tốt xấu cho Bếp trong đoạn này có khi tương phản nhau, như trường hợp kiết du niên chính biến nhưng thất vị hoặc trường hợp kiết du niên hỗ biến nhưng hữu khí. Gặp đôi trường hợp đó chỉ còn cách kết luận tốt xấu bằng nhau. Lại còn phải biết: Bếp Ngũ quỷ và Bếp Lục sát tai hại nặng hơn Bếp Họa hại và bếp Tuyệt mệnh).

1) Bếp Càn: Cửa tại Khôn thì Bếp Càn Kim tương sanh và là Bếp Diên niên đăng diện, rất tốt. Nhưng Bếp Càn với Chủ Khảm tuy tương sanh nhưng hỗ biến ra Lục sát, dữ nhiều hơn lành. Kết luận: bếp Càn lợi nhiều hơn hại.

2) Bếp Khảm: Cửa tại Khôn thì Bếp Khảm Thủy tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh, rất xấu. Nhưng Bếp Khảm với Chủ Khảm tỷ hòa và hỗ biến ra Phục vị hữu khí. Kết luận: Bếp Khảm hại nhiều hơn lợi, vì Phục vị tốt qua loa và là chỗ hỗ biến không đương nổi với Tuyệt mệnh hung hại nặng lại là chỗ chính biến.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Cấn Thổ tỷ hòa và là Bếp Sinh khí tốt nhưng thất vị. Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến sanh ra Ngũ quỷ rất hung. Kết luận: Bếp Sinh khí thất vị tốt vừa vừa còn phạm Ngũ quỷ rất hung, hại nhiều hơn lợi.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Khôn thì Bếp Chấn tương khắc và là Bếp Họa hại. Nhưng Bếp Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y Thổ vô khí (Thổ đối với Chấn Khảm đều tương khắc). Kết luận: Bếp này tốt xấu tương đương, không thêm bớt chi cho Tuyệt mệnh trạch.

5) Bếp Tốn: Bếp Tốn khắc Cửa Khôn và phạm Ngũ quỷ là đại hung. Nhưng Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt. Một bên đại hung một bên đại kiết tương đương nhau

6) Bếp Ly: Cửa tại Khôn thì Bếp Ly Hỏa tương sanh nhưng là Bếp Lục sát. Bếp Ly với Chủ Khảm tuy tương khắc nhưng chánh phối thành Diên niên. Bếp Ly này lợi nhiều hơn hại.

7) Bếp Khôn: Cửa Khôn mà bếp cũng Khôn là tỷ hòa Phục vị thất vị. Bếp Khôn đối với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh rất tai hại. Vậy Bếp này hại nhiều hơn lợi.

8) Bếp Đoài: Cửa tại Khôn thì Bếp Đoài Kim tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt. Nhưng Bếp Đoài với Chủ Khảm tương sanh hỗ biến ra Họa hại. Như vậy Bếp Đoài phần tốt thì tốt mạnh, phần xấu thì xấu nhẹ, có thể án bớt cái tuyệt khí của Tuyệt Mệnh trạch.

Nhà Hướng Tây: Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI(Họa hại trạch) (Cửa cái tại Đoài, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Bạch hổ đầu giang, lục súc thương. Ý nghĩa: Cọp trắng giao sông, sáu vật bị tổn hại.

– Bạch hổ là cọp trắng ám chỉ vào Cửa Đoài, vì Đoài thuộc Kim màu trắng ở chánh Tây là tượng ngôi của bạch hổ. Đầu giang là gieo mình xuống sông, ám chỉ vào Khảm Thủy. Lục  súc thương là sáu khí bị thương tổn. (bệnh, mất, chết). Sáu thú là nói chung: trâu, bò, dê, lợn, chó, gà.

– Theo phép bát biến thì từ Cửa Đoài biến 5 lần tới Chủ Khảm gặp Họa hại cho nên gọi là Họa hại trạch. (Cũng gọi là Tiết khí trạch vì Khảm Thủy vốn là hao thoát khí Đoài Kim, nước chảy làm hao mòn kim thạch). Ở nhà này ắt sản nghiệp thoái bại, sanh những việc dâm đãng, rượu chè, cờ bạc, hút sách, hàng thiếu phụ chết non Ở càng lâu càng thêm suy bại.

Chủ KHẢM với Cửa ĐOÀI phối 8 Bếp 

(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Họa hại trạch nói trên. Cửa Đoài thuộc Tây tứ cung, còn Chủ Khảm thuộc Đông tứ cung cho nên nhà này thuộc loại Đông Tây tương hỗn trạch. Ở loại nhà này bếp nào cũng biến sinh một kiết du niên và một hung du niên, như vậy không có bếp nào trọn hung hay trọn kiết).

1) Bếp Càn: Bếp Càn đối với Cửa Đoài tỷ hòa và là Bếp Sinh khí thất vị là cái bếp tốt thông thường, nhưng cũng chẳng khỏi tán tài và tổn hại nhân đinh vì Bếp Càn bị tiết khí Cửa Đoài và là Bếp Họa hại khiến cho phụ nữ đoản thọ. Còn bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

2) Bếp Khảm: Bếp Khảm cũng như Chủ Khảm làm tiết khí Cửa Đoài và là bếp Họa hại khiến phụ nữ đoản thọ. Còn Bếp Khảm với Chủ Khảm hỗ biến Phục vị Mộc hữu khí là chỗ khá tốt.

3) Bếp Cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh và là bếp Diên niên đắc vị, là cái Bếp tốt. Nhưng Cấn khắc Chủ Khảm và phạm Ngũ.

4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc bị Cửa Đoài khắc và là bếp Tuyệt mệnh bất lợi. Nhưng Bếp Chấn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Thiên y vô khí là chỗ tốt bình thường.

5) Bếp Tốn: Bếp tốn Mộc bị Cửa Đoài khắc là Bếp Lục sát khiến cho hàng phụ nữ bất lợi. Nhưng Bếp Tốn được Chủ Khảm sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là chỗ tốt vậy.

6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa khắc Cửa Đoài là phạm Ngũ quỷ là cái Bếp đại hung. Tuy Ly với chủ Khảm hỗ biến được Diên niên là mặt tốt song đủ bù vào cái hại lớn của Ngũ quỷ.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ, sanh Cửa Đoài Kim và là bếp Thiên y đăng diện, đại kiết, đại lợi. Nhưng Khôn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Tuyệt mệnh, khiến cho hạng trung nam yểu thọ, ở góa, hiếm con thừa tự.

8) Bếp Đoài: Với Cửa Đoài biến sinh Phục vị, thất vị, sự tốt quá ít ỏi. Còn Đoài với Chủ Khảm tiết khí và Chủ hỗ biến Họa hại khiến phụ nữ đoản Mệnh, bất lợi.

Nhà Hướng Tây Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CÀN (Diên niên trạch) (Cửa cái tại Càn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khôn)

– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thiên môn đáo Địa chủ Vinh hoa. Ý nghĩa: Thiên Môn là cửa Trời, ám chỉ vào Càn (Càn vi thiên). Đáo địa là đến đất, ám chỉ vào Khôn (Khôn vi địa). Phàm cửa tại Càn, Chủ tại Khôn là ngôi nhà giàu có, vẻ vang. – Từ Cửa Càn biến 3 lần tới Khôn được Diên niên cho nên gọi Chủ Khô là Diên niên trạch. Diên niên lâm Khôn tương sanh đắc vị đem vượng khí cho tây tứ trạch là ngôi nhà này, ứng nhiều điều kiết tường, vợ chồng chánh phối (có đủ âm dương), sanh 4 con (Diên niên Kim số 4), một nhà hòa mỹ, con hiếu thảo, cháu hiền lương, giàu sang một cách vẻ vang, sống lâu thường đặng biếu tặng lễ vật, được ban thưởng thật là một kiểu nhà rất tốt, rất hi hữu vậy.

Chủ KHẢM với Cửa CÀN phối 8 Bếp 

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về ngôi nhà nói trên. Nhà vốn rất tốt, nhưng gặp Bếp tốt thì thật trọn tốt. Nhà thuộc Tây tứ trạch  dùng Tây trù thêm tốt, dùng Đông trù hại bớt tốt. Tây trù là các Bếp Càn, Khôn, Cấn, Đoài. Đông trù là những Bếp Khảm, Ly, Chấn, Tốn). Tây trù tạo Nhà ba tốt, Đông trù tạo 2 hung du niên.

1) Bếp Càn: Cửa Càn mà đặt Bếp cũng tại Càn là Bếp Phục vị thất vị, nhưng nó hỗ biến với Chủ Khôn được Diên niên. Vậy ba cung Càn Khôn Càn hỗ biến với nhau được 2 Diên niên và một Phục vị. Phục vị thất vị tự nó không giúp thêm tốt, nhưng nó ở chung với 2 Diên niên thì nó xu hướng theo cái tốt của Diên niên. Kết luận là một cái Bếp tốt.

2) Bếp Khảm: Cửa Càn đặt Bếp tại Khảm là Bếp Lục sát. Khảm Thủy làm hao khí lực của Càn Kim, vì nước chảy mòn kim. Lại Bếp Khảm ỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Tuyệt mệnh. Một Bếp mà tạo ra tới hai hung du niên (Lục sát và Tuyệt mệnh) rất nguy hại. Trong 3 cung Càn Khôn Khảm, chỉ Khảm bị khắc cho nên trung nam chịu khổn hại, thọ mạng chẳng lâu dài, thường sanh bệnh dạ dày, bụng đau nhức.

3) Bếp Cấn: Cửa tại Càn thì Bếp cấn thừa Thiên y là một phúc thần  đắc lực nhất ở tại Bếp, giải trừ được mọi bệnh hoạn, tai nạn. Thiên y Thổ lâm Cấn Thổ đăng diện khiến nên nhiều việc may, nam nữ trong nhà đều hảo thiện, thường tố nhân lợi vật. Bếp Cấn hỗ biến với Chủ Khôn được Sinh khí là thêm tốt. Tóm lại Bếp Cấn hợp với Cửa Càn và Chủ Khôn hợp thành Nhà ba tốt, vì 3 cung hỗ biến có đủ Sinh khí, Diên niên và Thiên y, một ngôi nhà hoàn hảo, giàu có thiên trùng, công danh rạng rỡ.

4) Bếp Chấn: Cửa tại Càn thì Bếp Chấn là Bếp Ngũ quỷ. Lại Bếp Chấn hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Họa hại. Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Càn tương khắc, đối với Chủ Khôn cũng tương khắc lại làm ra Ngũ quỷ và Họa hại, thật là một cái Bếp sanh tai họa này còn đâu hạnh phúc.

5) Bếp Tốn: Cửa tại Càn thì Bếp Tốn là Bếp Họa hại. Lại Bếp Tốn hỗ biến với Chủ Khôn sanh ra Ngũ quỷ. Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Càn và Chủ Khôn đều tương khắc làm ra Họa hại và Ngũ quỷ là  một cái Bếp đại hung không khác chi Bếp Chấn trên, không nên dùng nó. Nếu gượng dùng nó thì hạng bà hoặc đàn bà lớn tuổi chịu nhiều họa hoạn và không sống lâu.

6) Bếp Ly: Cửa tại Càn thì Bếp Ly là Bếp Tuyệt mệnh, và Bếp Ly hỗ biến với Chủ Khôn tác thành Lục sát. Vậy Bếp Ly khắc Cửa Càn lại sanh ra Tuyệt mệnh và Lục sát ắt phải là một cái bếp bất lợi. Nó ít xấu hơn Bếp Chấn Tốn mà hung hại ngang hàng với Bếp Khảm.

7) Bếp Khôn: Bếp Khôn cũng như Chủ Khôn, đối với Cửa Càn tương sanh có đủ âm dương và đồng tác Diên niên đắc vị. Nó làm gia tăng Thổ lượng các điều tốt của Diên niên trạch.

8) Bếp Đoài: Đối với Cửa Càn thì Bếp Đoài là Bếp Sinh khí, đối với Chủ Khôn thì Bếp Đoài hỗ biến được Thiên y hữu khí. Vậy ba cung Càn Khôn Đoài hỗ biến với nhau được Sinh khí, Diên niên và Thiên y là tam tinh hỷ hội, là cái Nhà ba tốt. Nhà vậy Bếp vậy, hỷ khí đầy nhà như vườn hoa trăm đóa nở, tiền tài lợi lộc như nước bể tràn sông, công danh thắng đạt như chim Hồng thuận gió, điền sản tăng tích, nhân khẩu yên lành và hay làm điều phúc thiện. Phái nữ phát đạt hơn phái nam.

Bạn đang xem bài viết Cung Sanh Trong Hôn Nhân – Thầy Khải Toàn trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!