Xem Nhiều 2/2023 #️ Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy # Top 4 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 2/2023 # Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên con Trai hay nhất – Những tên bé Trai hay nhất cho bố mẹ lựa chọn

Đặt tên cho con trai 2019 – 100 gợi ý cho mẹ đang tìm kiếm tên may mắn cho bé

Khi tìm đến với các cách đặt tên theo phong thủy thì chắc hẳn rằng vợ chồng bạn luôn muốn con mình có tên vừa hay vừa hợp vận mạng để có cuộc sống tốt về sau. Thật vậy, vấn đề phong thủy tồn tại trong văn hóa người Á Đông từ bao đời nay. Hễ người ta làm một việc gì trọng đại thì điều đầu tiên họ xét đến là phong thủy.

Nhiều người tin rằng, việc lớn hợp với phong thủy thì thường đi kèm với thành công. Đặt tên cho con cũng là một trong những việc lớn và trọng đại của gia đình.

Đầu tiên và quan trọng nhất trong các quy tắc đặt tên theo phong thuỷ là chọn được một cái tên hợp mệnh cho bé, các bé sinh năm 2019 sẽ thuộc mệnh Mộc, đây là tiền đề để bạn chọn ra được danh sách những tên có thể đặt cho bé.

Top 100 tên bé trai hay và ý nghĩa nhất

Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

Anh Nhật: Con thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình

Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

Anh Trung: Con sẽ là người thông minh và trung thực

Bá Hiển: Con sẽ là người có chức có quyền và có địa vị cao sang, hiển hách.

Bách Quang: Con sẽ là một người không tầm thường, người có trái tim lớn và tư tưởng lớn, một người chính nghĩa, cương trực, có tấm lòng ngay thẳng và trong sáng.

Bách Sơn: con luôn giữ lẽ thẳng ngay, không chịu cúi đầu hay khuất phục, có một sức sống mãnh liệt, tiềm tàng, nên đặt tên này cha mẹ tin rằng con mình cũng sẽ bền bỉ, mạnh mẽ, biết chịu đựng và vượt qua gian khổ

Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

Bảo Khang: Vật bảo quý giá luôn an khang, hưng vượng.

Bảo Lâm: Bảo là quý giá. Bảo Lâm là rừng quý, chỉ con người tài năng, giá trị.

Bảo Minh: Con thông minh, sáng dạ và quý báu như bảo vật soi sáng của gia đình

Bảo Quốc: Con sẽ là một chàng trai mạnh mẽ, dũng cảm để bảo vệ đất nước

Bình Nguyên: Mong con là người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.

Chiến Thắng: Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng.

Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

Công Minh: Con thông minh, sáng dạ và sống chính trực, công bằng

Dương Minh: Mong muốn con thông minh tài trí thành công trong cuộc sống và là ánh sáng, ánh hào quang chiếu sáng cả gia đình.

Duy Bảo: Con là người thông minh, được mọi người quý trọng.

Duy Phong: Là mong muốn của cha mẹ với đứa con thân yêu của mình, con mình sẽ rất tài giỏi, mạnh khỏe như cơn gió, lại được nhiều người yêu thương, bảo vệ.

Duy Phúc: Con sẽ duy trì phúc đức của dòng họ.

Đăng Bách: Con như ngọn đèn soi sáng, luôn thấy được điều đúng, kiên định và làm việc có ích cho xã hội.

Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

Đăng Nguyên: Mong muốn con luôn có được hướng đi đúng đắn trong cuộc sống và có tương lai rộng mở phía trước.

Đăng Quốc: Mong muốn con luôn là người làm được những công việc lớn và là ngọn đèn chiếu sáng của quốc gia và gia đình.

Đông Hải: Mong muốn con luôn rực rỡ, tỏa sáng như vùng trời phía đông

Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

Gia Bảo: Con như báu vật, luôn được kính trọng, gặp nhiều may mắn và phú quý.

Gia Huân: Người có tài năng, công danh hiển hách.

Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

Hiệp Bách: Mong muốn bé khi lớn lên sẽ luôn bản lĩnh, tự tin, được mọi người yêu mến, nể trọng với tính cách tốt đẹp của mình.

Hoàng Dương: Mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý, tương lai tươi sáng rạng ngời.

Hoàng Đăng: Con chính là ngọn đèn mà vua ban cho gia đình, sáng rọi danh tiếng cả gia đình

Hoàng Hải: Mong muốn con tài giỏi, thành đạt to lớn như biển cả.

Hoàng Khôi: Con thông minh thành đạt giỏi giang, có cuộc sống giàu sang vẻ vang rực rỡ.

Hoàng Lâm: “Hoàng” chỉ sự sang trọng, quý phái. “Lâm” thể hiện sự lớn mạnh. Hoàng Lâm hướng đến người có tầm nhìn rộng, luôn có những ý nghĩ lớn lao, vĩ đại

Hoàng Nam: Mong con trai sau này lớn lên sẽ trở thành người đức cao vọng trọng. Tên này thuộc nhóm tương lai, thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ dành cho con.

Hoàng Phong: Con sẽ có một cuộc sống quyền quý, tốt đẹp.

Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

Khang Nguyên: Mong muốn con luôn có được sự giàu sang phú quý an khang lâu bền nguyên vẹn

Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

Khôi Việt: Mong muốn con thành công giỏi giang hơn mức bình thường, tài năng của con phải hơn người xuất chúng ưu việt.

Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

Minh Duyệt: Bé sẽ là con người minh bạch, hoàn hảo, tốt đẹp.

Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

Minh Khôi: Sáng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

Minh Trung: Con sẽ là người tài giỏi, có phẩm chất trung thành, có tài có đức, làm được những việc lớn và thành đạt

Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé

Minh Quân: Con sẽ luôn anh minh và công bằng, là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai

Minh Sơn: Con sẽ tỏa sáng và làm ấm áp mọi người như ánh mọi trời chiếu rọi núi non.

Minh Tân: Mong con sẽ là người tài giỏi, khởi đầu những điều mới mẻ và tốt đẹp.

Nam Thành: Mong muốn con tài giỏi, kiên cường, đứng đắn, bản lĩnh, mạnh mẽ vượt qua mọi khó khăn, trở ngại

Nam Thiên: Mong muốn con tài giỏi, đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có tấm nhìn rộng lớn

Nam Sơn: Mong con luôn mạnh khỏe, kiên cường, bản lĩnh, giỏi giang hơn người

Nam Trường: Con là người có ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu

Ngọc Khang: Con là viên ngọc quý đem lại sự giàu có, an khang sung túc cho gia đình

Nhật Bằng: Con sẽ có quyền năng mạnh mẽ tựa như mặt trời

Nhật Duy: Con thông minh và vững chắc, tài đức luôn vẹn toàn.

Nhật Dương: Con là người thành công lớn như đại dương và chói sáng như mặt trời.

Nhật Nam: Nhật là mặt trời. Nhật Nam là mặt trời phương Nam, chỉ con người cá tính, mạnh mẽ.

Nhật Quân: Mong con sau này sẽ giỏi giang, thành đạt, tỏa sáng như mặt trời, luôn là niềm tự hào của cha mẹ.

Nhật Vinh: Con luôn tỏa sáng trong bất kỳ hoàn cảnh nào.

Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

Quang Duy: Quang là ánh sáng. Quang Duy là chỉ có ánh sáng, chỉ người thông minh kiệt xuất, tri thức hơn người.

Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

Quốc Dũng: Mong muốn con là người anh dũng, tài giỏi xuất chúng, có thể đảm nhận những công việc to lớn của đất nước.

Quốc Duy: Mong muốn con là người có nhiều phúc lộc to lớn, cuộc sống đầy đủ viên mãn

Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

Sơn Tùng: Người con trai tài giỏi, kiên cường vượt qua mọi khó khăn của hoàn cảnh mà vẫn sống tốt.

Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

Thế Huân: Là người có công lao hiển hách với đời, hàm nghĩa con sẽ là người lập công danh nổi tiếng.

Thế Vỹ: Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại.

Thiên Ân: Nói cách khác sự ra đời của bé là ân đức của trời phật dành cho gia đình.

Thiện Sơn: Con sẽ oai nghi, bản lĩnh, có tấm lòng lương thiện, nhân ái, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.

Tuấn Dũng: Mong con luôn tài đức vẹn toàn

Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

Tùng Sơn: Người con trai tài giỏi, kiên cường vượt qua mọi khó khăn của hoàn cảnh mà vẫn sống tốt.

Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

Trường An: Mong con luôn có một cuộc sống an lành, may mắn đức độ và hạnh phúc.

Việt Dũng: Con luôn dũng cảm và thành đạt, thông minh và vững chắc

Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Những điều nên tránh khi đặt tên cho con mà cha mẹ nên biết

-Nên tránh đặt tên con trùng với người thân trong gia đình, họ hàng gần gũi.

-Tránh đặt tên con trùng với người chết trẻ trong gia đình dòng họ hoặc tên của các vị vua chúa thời xưa,

-Cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đặt tên cho bé, tránh những cái tên quá thô tục, có ý nghĩa bóng gió hoặc những tên không trong sáng.

-Đặt tên con rõ ràng giới tính, tránh gây cảm giác hiểu lầm cho mọi người.

-Không nên đặt tên con trùng với tên của những người nổi tiếng, nhà tỉ phú, diễn viên, ca sĩ…bởi điều đó đôi khi khiến trẻ gặp nhiều bất lợi trong sinh hoạt cuộc sống.

-Tránh đặt tên vô nghĩa, tên quá dài hoặc quá ngắn, khiến người khác khó đọc.

Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Năm 2022 Hợp Tuổi Với Bố Mẹ

Tên ảnh hưởng đến vận mệnh và cuộc sống của trẻ, vì vậy đa phần các gia đình đều rất quan tâm tới việc đặt tên, lựa chọn tên cho con. Bài viết sau sẽ gợi ý cách đặt tên cho con trai, gái hợp tuổi với bố mẹ trong năm 202 này vừa hay, đẹp vừa hợp phong thủy.

Ý nghĩa của việc đặt tên cho con hợp phong thủy 2020?

Tên hay không chỉ giúp con có được sự khởi đầu may mắn, thuận lợi mà còn giúp cha mẹ thể hiện được sự hy vọng và mơ ước của mình. Rất nhiều gia đình tìm cho con những cái tên có ý nghĩa về sự nghiệp, công danh. Ngoài ra cũng có những gia đình đặt cho con của mình những cái tên thể hiện sự an nhàn, bình yên trong cuộc sống.

Tên của bé có thể bảo vệ bé khỏi những điều xấu, giúp bé được bình an, may mắn và hạnh phúc. Vì vậy, không nên xem nhẹ việc đặt tên cho con ngay từ khi chào đời. Tốt nhất không nên chọn những tên thô tục, không chọn tên phát âm khó, không chọn trên trùng với người trong gia đình.

Tại sao nên chọn tên con hợp tuổi bố mẹ 2020

Lựa chọn cho con được tên hay chỉ là một yếu tố. Yếu tố còn lại cần cân nhắc đó là chọn được tên hợp với tuổi của bố mẹ. Điều này sẽ tạo ra sự kết nối giữa bố mẹ và con cái, giúp gia đình luôn đầm ấm, hòa thuận.

Khi tên của con hợp với tuổi của bố mẹ, công việc của bố mẹ sẽ phát đạt và vững vàng hơn, dễ dàng thăng quan tiến chức, con đường công danh sự nghiệp trở nên rộng mở, vô cùng thuận lợi và may mắn.

Gợi ý một số tên hay cho con trai hoặc gái hay nhất 2020

Để đặt tên phù hợp với bé sinh năm 2020, các bậc phụ huynh biết chính xác niên mệnh năm sinh của con. Cụ thể, năm 2020 là năm Canh Tý. Vì vậy những được sinh ra trong năm này thuộc mệnh Thổ và cầm tinh con Chuột.

Hành Thổ thiên về đất, đây là môi trường để cây cối và vạn vật phát triển. Vì vậy, việc chọn được tên tương hợp, tương sinh với hành Thổ sẽ mang đến nhiều tương tác tích cực, giúp bé luôn bình an và may mắn.

Trường An: Cuộc sống an lành, mang lại nhiều may mắn và hạnh phúc

Quốc Bảo: Báu vật của gia đình, tương lai tươi sáng, vang danh khắp chốn

Hùng Cường: Mạnh mẽ, vững vàng, vượt qua khó khăn

Hữu Đạt: Đạt được mọi thành tựu vẻ vang, mang lại niềm tự hào cho gia đình

Minh Đức: Tốt đẹp, giỏi giang, có ngoại hình ưa nhìn, được nhiều người yêu mến

Anh Dũng: Mạnh mẽ, có chí khí, là chỗ dựa vững chắc cho gia đình

Huy Hoàng: Thông minh, sáng suốt, sự nghiệp vẻ vang, học thành thuận lợi

Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết đoán, thành công lớn trong sự nghiệp

Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình, được tổ tiên che chở, bảo vệ

Gia Hưng: Hưng thịnh, củng cố địa vị gia đình, nâng cao danh tiếng của dòng họ

Gia Huy: Rạng danh gia đình, dòng tộc, được nhiều người hỗ trợ

Đăng Khoa: Thi cử, khoa bảng thuận lợi, con đường công danh rộng mở

Quang Khải: Thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ, quyết đoán

Minh Khang: Sáng sủa, may mắn, thuận lợi trong cuộc sống

Gia Khánh: Niềm tự hào của gia đình, tương lai làm nên sự nghiệp lớn

Minh Khôi: Khôi ngô, đẹp đẽ, ngoại hình nổi bật

Bảo Long: Thành công vang dội trong tương lai, có uy tín và danh tiếng

Anh Minh: Thông minh, lỗi lạc, có tài năng xuất chúng

Tú Uyên: xinh đẹp, thanh tú, hiểu biết nhiều, được yêu mến

Tú Linh: xinh đẹp, nhanh nhẹn và hoạt bát

Ngọc Diệp: kiêu sa, tôn quý, được nhiều người ngưỡng mộ

Kim Oanh: giọng nói hay, ngoại hình quý phái

Bạch Liên: trắng đẹp thanh khiết, học vấn cao

Mỹ Dung: đẹp đoan trang, phúc hậu, cuộc sống hạnh phúc

Mộc Trà : Đẹp giản dị, được nhiều người yêu quý

Bích Liên : Ngọc ngà, kiêu sa, có địa vị trong xã hội

Quỳnh Chi : Quý phái như hoa quỳnh

Kim Chi : Vừa thông minh vừa xinh đẹp

Tú Anh : Thông minh, tinh tế, học vấn cao

Tuệ Lâm : Thông tuệ, sáng suốt, học rộng hiểu nhiều

Hạ Băng : Kiên cường, bản lĩnh, mạnh mẽ, độc lập

Gia Linh : Nhanh nhẹn, hoạt bát, có bản lĩnh

Cát Tường : May mắn, thành công, làm việc gì cũng suôn sẻ

Anh Thư : Tài giỏi, có khí phách, mang về danh tiếng cho gia đình

Bích Hà : Êm đềm, suôn sẻ, học hành thuận lợi, thi cử đỗ đạt

Cát Tiên : Bình an, may mắn, làm việc gì cũng thành công

Gia Hân : Luôn vui vẻ, hạnh phúc, có cuộc sống bình an

Thiên Thanh : Tinh tế, có tấm lòng bao dung, dễ dàng vượt qua khó khăn

Đặt Tên Cho Con Bé Trai, Bé Gái Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy

Hướng dẫn xem tên con

Danh sách tên hay cho bé trai bé gái theo họ bố mẹ

Tên con sinh năm 2021

Cha ông ta cho rằng đặt tên cho con gái, con trai phù hợp với mệnh sẽ mang lại sự thuận lợi, may mắn, sức khỏe và tài lộc cho bé. Ngược lại, khi ta đặt bé là một tên xấu, hung tên, thì cuộc sống sau này của con bạn sẽ đem đến nhiều bất hạnh, rủi ro trong cuộc sống.

Khi đặt nên tìm hiểu tên nào đẹp, ý nghĩa, theo phong thủy tuổi của bé, của bố mẹ. Tên phải dễ nghe dễ gọi dễ nuôi và dễ thành đạt…Vì cái tên sẽ gắn bó với bé suốt cả cuộc đời, ảnh hưởng đến tương lai sau này.

Những thiên thần nhỏ đang chuẩn bị xuất hiện sắp tới đây sẽ nhằm vào năm 2021. Tuổi của con bạn sinh ra sẽ phù hợp với những cái tên như thế nào? Chắc hẳn các bậc cha mẹ đang nóng lòng lắm rồi phải không nào?

Hướng dẫn chi tiết đặt tên con theo hán tự

Ý nghĩa ngũ cách trong đặt tên con theo hán tự

Thiên Cách: không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu tác động với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.

Nhân Cách: là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân

Địa Cách: chủ yếu gây ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.

Ngoại Cách: cũng có ảnh hưởng đến các mặt của thế cuộc nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể hiểu mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.

Tổng Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.

Cách Đặt Tên Cho Con Gái Trai Năm 2022 Bính Thân Hay Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy

Đặt tên cho con gái trai năm 2016 Bính Thân hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy vô cùng đơn giản nếu các bậc cha mẹ theo dõi nội dung bài viết này. Cách đặt tên cho con gái hay cách đặt tên cho con trai sinh trong năm 2016 Bính Thân đều có một điểm chung đó là cái tên không những hay, ý nghĩa nhất, ấn tượng, dễ gọi, dễ nhớ mà còn phải dựa theo phong thủy, theo tử vi, theo ngũ hành, theo khoa học, hợp số mệnh và điều đặc biệt là hợp theo tuổi của bố mẹ nhất.

Các bạn cũng có thể dựa theo tính cách, đặc điểm nổi bật của những bé sinh năm con khỉ này để đặt tên cho con phù hợp nhất. Một điều các bậc cha mẹ cần chú ý là nên tránh những cái tên cấm kỵ không nên đặt tên cho con gái hay con trai sinh năm Bính Thân này, để có những sự lựa chọn chính xác đúng đắn nhất.

Theo lịch âm, năm con Khỉ (năm Bính Thân) bắt đầu từ ngày 8-2-2016 đến hết ngày 27/1/2017. Sinh con năm 2016, năm Bính Thân, bé con nhà bạn thuộc mạng Hỏa (Sơn hạ hỏa, Lửa dưới chân núi).

Xếp thứ 9 trong bảng thứ tự 12 con giáp, khỉ là động vật cực kỳ thông minh, nhanh nhẹn. Vì vậy, không có gì khó hiểu nếu đứa trẻ sinh năm 2016, năm Bính Thân, sẽ sở hữu những đặc tính tuyệt vời này.

Trong thời Xuân Thu (770 TCM – 476 TCN), người ta không gọi khỉ, mà có tên chính thức trang nghiêm dành cho loài vật có chức vị hầu tước này: Hou. Từ đó về sau, khỉ chính là tượng trưng cho sự tốt lành, may mắn. Hình ảnh của khỉ thường được điêu khắc hoặc dán trên các bức tường và cửa ra vào với mục đích kêu gọi phước lành và niềm vui.

Điểm mạnh của bé Khỉ không gì khác đó chính là sự sống động, linh hoạt, nhanh nhẹn và cực kỳ thông minh, lém lỉnh. Đôi khi, ba mẹ sẽ rất bất ngờ với những ưu điểm mang đặc tính khá thất thường này của bé. Điều này đồng nghĩa trong trường hợp tưởng chừng không giải quyết nổi, bé sẽ có cách vượt qua. Bé tuổi Khỉ thích thể thao, năng động và lúc nào cũng muốn chạy nhảy. Về mặt quan hệ, xã hội, ba mẹ cứ yên tâm vì bé rất tự tin, hòa đồng.

Chính từ những đặc tính này, Khỉ con luôn có khát khao mạnh mẽ để tìm tòi và khám phá những mới mẻ trong cuộc sống. Khi giao tiếp, bé không thích bị kiểm soát nhưng lại rất muốn thể hiện mình. Trong học tập hay công việc, Khỉ con luôn chứng tỏ mình là người sáng tạo.

Bên cạnh các ưu điểm kể trên, Khỉ con vẫn tồn tại một số khuyết điểm. Bé sinh năm 2016, năm Bính Thân, không được kiên nhẫn cho lắm. Muốn gì cũng muốn ngay và luôn, nhưng khi đạt được rồi lại cả thèm chóng chán. Thiếu sót của Khỉ con còn có tính ganh tỵ, nghi ngờ, khá ích kỷ và kiêu ngạo. Nếu khắc phục được các điểm yếu này, bé sẽ đạt được thành tích đáng gờm.

Tên hợp phong thủy cho bé trai gái sinh năm 2016

Tên có các bộ thủ Tý, Thìn và Thủy: Tuổi Thân sẽ nằm trong tam hợp với Tý, Thìn. Do đó nếu tên bé cũng có các bộ thủ Tý, Thìn thì vận mệnh sẽ rất tốt đẹp. Cũng vậy, người sinh tuổi Thân thuộc hành Kim nên tương sinh với Thủy. Vì thế, những tên có bộ Thủy sẽ tốt cho bé. Như vậy, bạn có thể tham khảo những cái tên hợp vận với bé như sau: Nguyên, Hải, Băng, Giang, Tuyền, Khánh, Chân, Học, Nông, Thìn, Giá, Lệ, Tân, Hồ, Cầu, Lân…

Tên có bộ Miên, Mịch: Từ xa xưa, khỉ cũng thường sống bầy đàn trong những cái hang nên những bộ thủ Miên, Mịch với hình dáng tượng hình gợi nhớ đến những cái hang khỉ cũng rất hợp để dùng đặt tên cho người tuổi Thân với ước muốn cầu mong người này có cuộc sống an nhàn. Theo đó, có thể kể đến những cái tên như: Đài, Thiện, Dung, Bảo, Đường, Gia, Hòa, Tông, Quan, Nghi, Hoành, Hựu, Thực, An, Trình, Hướng, Quân, Tư, Sử, Trung, Quân…

Tên có bộ Nhân, Ngôn: Bởi khỉ là động vật có những hành động gần giống con người nhất nên bộ Nhân hoặc bộ Ngôn gợi nhớ đến khuôn miệng bắt chước của khỉ cũng được dùng để đặt tên cho người tuổi Thân. Có thể kể đến trong số đó những cái tên như: Nhân, Nhiệm, Mưu, Nghị, Nghi, Giới, Đại, Kim, Huấn, Trọng, Ngữ, Thành, Cảnh, Tín, Hà, Bảo…

Tên có bộ Vương: Do truyền thuyết gắn với loài khỉ luôn thấy khỉ xưng thành Hầu Vương nên những chữ thuộc bộ Vương cũng được cho là đem lại may mắn, sung túc cho người tuổi Thân. Những cái tên có thể kể đến như: Dao, Cầm, Ngọc, Cửu, Linh, Cầu, San, Anh, Lâm…

Tên có bộ Sam, Y, Mịch, Cân: Vẻ ngoài đẹp đẽ và linh lợi của khỉ rất thích hợp để mô tả bằng những bộ thủ như Y, Sam, Mịch, Cân. Do đó, những bộ này được đặt cho người tuổi Thân sẽ giúp họ cũng may mắn có được một vẻ ngoài đạo mạo, tuấn tú hay cao sang, quyền quý. Có thể kể đến những cái tên trong số này như: Hồng, Hình, Chương, Ảnh, Thị, Y, Sư, Dao, Ước, Thường, Bân, Lệ, Ngạn, Kinh, Duyên, Tố, Hi…

Đặt tên cho con sinh năm Bính Thân theo Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Thân nằm trong Tam hợp Thân – Tý – Thìn nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Đặt tên cho con sinh năm 2016 theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ

Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên cho con gái trai theo Bản Mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc. Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ

Dần, Mão cung Mộc

Tỵ, Ngọ cung Hỏa

Thân, Dậu cung Kim

Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)

Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)

Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)

Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Đặt tên cho con hay theo Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Đặt tên cho con theo quy luật tự nhiên

Loài khỉ, con giáp tượng trưng cho tuổi của bé thường sinh sống theo từng bầy trong rừng. Vì vậy, những từ thuộc hành Mộc sẽ thích hợp để chọn tên cho bé. Một số gợi ý cho bạn: Khôi, Lê, Đỗ, Mai, Đào,Trúc, Tùng, Quỳnh, Thảo, Liễu, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Xuân, Quý, Hạnh, Thôn, Phương, Phần, Chi,Thị, Bính, Bình, Sa, Phúc, Phước…

Khỉ cũng rất thích bắt chước cử chỉ và tiếng nói của con người, bởi chúng là loài động vật cao cấp rất gần gũi với con người trên nấc thang tiến hóa. Vì vậy, cái tên chứa bộ Nhân, Ngôn cũng là lựa chọn thích hợp mà bạn nên cân nhắc. Ví dụ: Nhân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Hưu, Nghi, Huấn, Thành

Loài khỉ rất lanh lợi, hoạt bát, nên những cái tên có bộ Sam, Cân, Y, Mịch sẽ giúp tôn lên sự duyên dáng, đẹp đẽ. Bạn có thể chọn cho con những cái tên như: Hình, Ngạn, Ảnh, Chương, Đồng, Thường, Hi, Sư, Phàm, Ước, Tố, Kinh, Hồng, Duyên…

Thân tam hợp với Tý, Thìn. Nếu tên của người tuổi Thân có các chữ trong tam hợp đó thì họ sẽ được sự trợ giúp rất lớn và có vận mệnh tốt đẹp. Mặt khác, Thân thuộc hành Kim, Thủy tương sinh Kim nên những chữ thuộc bộ Thủy cũng rất tốt cho vận mệnh của người tuổi Thân.

Theo đó, bạn có thể chọn những tên như: Khổng, Tự, Tồn, Tôn, Học, Hiếu, Nông, Thìn, Thần, Giá, Lệ, Chân, Khánh, Lân, Cầu, Băng, Tuyền, Giang, Hồng, Hồ, Tân, Nguyên, Hải…

Rừng cây là nơi sinh sống của khỉ nên những chữ thuộc bộ Mộc rất thích hợp cho người tuổi Thân, ví dụ như: Bản, Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Lâm, Liễu, Cách, Đào, Lương, Dương… Nhưng Thân thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi dùng những tên trên.

Những chữ thuộc bộ Khẩu, Miên, Mịch gợi liên tưởng đến nghĩa “cái hang của khỉ” sẽ giúp người tuổi Thân có cuộc sống nhàn nhã, bình an. Đó là những tên như: Đài, Trung, Sử, Tư, Đồng, Hướng, Quân, Trình, Thiện, Hòa, Gia, Đường, An, Thủ, Tông, Quan, Thất, Dung, Nghi, Ninh, Hoành, Bảo, Hựu, Thực, Khoan…

Người tuổi Thân thích hợp với những tên thuộc bộ Nhân hoặc bộ Ngôn bởi khỉ rất thích bắt chước động tác của người và có quan hệ gần gũi với loài người. Những tên gọi thuộc các bộ đó gồm: Nhân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Hưu, Nghi, Huấn, Từ, Ngữ, Thành, Mưu, Nghị, Cảnh…

Khỉ rất thích xưng vương nhưng để trở thành Hầu vương và có được uy phong thì chúng phải trả giá rất đắt. Do vậy, những chữ thuộc bộ vương như: Ngọc, Cửu, Linh, San, Trân, Cầu, Cầm, Lâm, Dao, Anh… khá phù hợp với người tuổi Thân. Tuy nhiên, bạn nên thận trọng khi sử dụng những tên đó.

Dùng những tên thuộc bộ Sam, Cân, Mịch, Y, Thị để biểu thị sự linh hoạt và vẻ đẹp đẽ của chúng như: Hình, Ngạn, Ảnh, Chương, Bân, Lệ, Đồng, Thường, Hi, Tịch, Thị, Sư, Phàm, Ước, Hệ, Tố, Kinh, Hồng, Duyên… sẽ giúp người tuổi Thân có được vẻ anh tuấn, phú quý song toàn.

3. Gợi ý đặt tên đẹp cho con sinh năm 2016 Bính Thân

Tên đẹp cho bé trai sinh năm 2016

Tên đẹp cho bé trai sinh năm 2016 theo vần (N – V)

1. Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ 2. Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng 3. Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình 4. Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết 5. Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ 6. Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá 7. Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng. 8. Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu 9. Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó. 10. Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời 11. Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái 12. Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu 13. Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng 14. Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình. 15. Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết 16. Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu 17. Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó. 18. Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ 19. Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các. 20. Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết 21. Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó 22. Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới. 23. Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt. 24. Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ 25. Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng 26. Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ 27. Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ 28. Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá 29. Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng 30. Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ 31. Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa 32. Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái 33. Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát 34. Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng 35. Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ 36. Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu 37. Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la. 38. Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu 39. Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này 40. Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé 41. Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp 42. Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính 43. Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính 44. Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành 45. Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống 46. Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo 47. Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ 48. Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ 49. Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ

4. Những lưu ý khi đặt tên cho con sinh năm Bính Thân 2019

Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Vì vậy, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, hy vọng cho con trai yêu của mình là điều rất được coi trọng.

Thân tam hợp với Tý, Thìn. Nếu tên của người tuổi Thân có các chữ trong tam hợp đó thì họ sẽ được sự trợ giúp rất lớn và có vận mệnh tốt đẹp. Mặt khác, Thân thuộc hành Kim, Thủy tương sinh Kim nên những chữ thuộc bộ Thủy cũng rất tốt cho vận mệnh của người tuổi Thân.

Theo đó, bạn có thể chọn những tên như: Khổng, Tự, Tồn, Tôn, Học, Hiếu, Nông, Thìn, Thần, Giá, Lệ, Chân, Khánh, Lân, Cầu, Băng, Tuyền, Giang, Hồng, Hồ, Tân, Nguyên, Hải…

Rừng cây là nơi sinh sống của khỉ nên những chữ thuộc bộ Mộc rất thích hợp cho người tuổi Thân, ví dụ như: Bản, Tài, Đỗ, Đông, Tùng, Lâm, Liễu, Cách, Đào, Lương, Dương… Nhưng Thân thuộc hành Kim, Kim khắc Mộc nên bạn cần cẩn trọng khi dùng những tên trên. Những chữ thuộc bộ Khẩu, Miên, Mịch gợi liên tưởng đến nghĩa “cái hang của khỉ” sẽ giúp người tuổi Thân có cuộc sống nhàn nhã, bình an. Đó là những tên như: Đài, Trung, Sử, Tư, Đồng, Hướng, Quân, Trình, Thiện, Hòa, Gia, Đường, An, Thủ, Tông, Quan, Thất, Dung, Nghi, Ninh, Hoành, Bảo, Hựu, Thực, Khoan… Người tuổi Thân thích hợp với những tên thuộc bộ Nhân hoặc bộ Ngôn bởi khỉ rất thích bắt chước động tác của người và có quan hệ gần gũi với loài người. Những tên gọi thuộc các bộ đó gồm: Nhân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Hưu, Nghi, Huấn, Từ, Ngữ, Thành, Mưu, Nghị, Cảnh…

Khỉ rất thích xưng vương nhưng để trở thành Hầu vương và có được uy phong thì chúng phải trả giá rất đắt. Do vậy, những chữ thuộc bộ vương như: Ngọc, Cửu, Linh, San, Trân, Cầu, Cầm, Lâm, Dao, Anh… khá phù hợp với người tuổi Thân. Tuy nhiên, bạn nên thận trọng khi sử dụng những tên đó.

Dùng những tên thuộc bộ Sam, Cân, Mịch, Y, Thị để biểu thị sự linh hoạt và vẻ đẹp đẽ của chúng như: Hình, Ngạn, Ảnh, Chương, Bân, Lệ, Đồng, Thường, Hi, Tịch, Thị, Sư, Phàm, Ước, Hệ, Tố, Kinh, Hồng, Duyên… sẽ giúp người tuổi Thân có được vẻ anh tuấn, phú quý song toàn.

Những tên không nên đặt cho con sinh năm 2019

Các chữ thuộc bộ Kim, Dậu, Đoài, Mãnh, Điểu, Nguyệt không phù hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Thân, bởi những chữ đó đều chỉ phương Tây (thuộc hành Kim).

Theo ngũ hành, Thân thuộc hành Kim; nếu dùng những chữ thuộc các bộ trên để đặt tên cho người tuổi Thân sẽ khiến Kim tụ lại quá nhiều, dễ dẫn đến hình khắc và những điều không tốt. Theo đó, những chữ cần tránh gồm: Kim, Cẩm, Ngân, Xuyến, Nhuệ, Phong, Cương, Chung, Thoa, Trân, Trâm…

Khỉ thích phá hoại các loại ngũ cốc trên đồng ruộng. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Hòa, Mạch, Tắc, Mễ, Điền, Cốc như: Do, Giới, Thân, Nam, Đương, Phan, Khoa, Thu, Đạo, Chủng, Tùng, Tú, Bỉnh, Đường, Tinh, Lương, Lượng… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi Thân.

Những chữ thuộc bộ Khẩu cũng nên tránh ví dụ như: Huynh, Cát, Hòa… vì mang ý nghĩa bị kìm hãm. Các chữ như Quân, Tướng, Đao, Lực cũng nên tránh khi đặt tên cho người tuổi Thân.

Tên hợp phong thuỷ cho bé trai, bé gái sinh năm 2019

Tên có các bộ thủ Tý, Thìn và Thủy: Tuổi Thân sẽ nằm trong tam hợp với Tý, Thìn. Do đó nếu tên bé cũng có các bộ thủ Tý, Thìn thì vận mệnh sẽ rất tốt đẹp. Cũng vậy, người sinh tuổi Thân thuộc hành Kim nên tương sinh với Thủy. Vì thế, những tên có bộ Thủy sẽ tốt cho bé. Như vậy, bạn có thể tham khảo những cái tên hợp vận với bé như sau: Nguyên, Hải, Băng, Giang, Tuyền, Khánh, Chân, Học, Nông, Thìn, Giá, Lệ, Tân, Hồ, Cầu, Lân…

Tên có bộ Miên, Mịch: Từ xa xưa, khỉ cũng thường sống bầy đàn trong những cái hang nên những bộ thủ Miên, Mịch với hình dáng tượng hình gợi nhớ đến những cái hang khỉ cũng rất hợp để dùng đặt tên cho người tuổi Thân với ước muốn cầu mong người này có cuộc sống an nhàn. Theo đó, có thể kể đến những cái tên như: Đài, Thiện, Dung, Bảo, Đường, Gia, Hòa, Tông, Quan, Nghi, Hoành, Hựu, Thực, An, Trình, Hướng, Quân, Tư, Sử, Trung, Quân…

Tên có bộ Nhân, Ngôn: Bởi khỉ là động vật có những hành động gần giống con người nhất nên bộ Nhân hoặc bộ Ngôn gợi nhớ đến khuôn miệng bắt chước của khỉ cũng được dùng để đặt tên cho người tuổi Thân. Có thể kể đến trong số đó những cái tên như: Nhân, Nhiệm, Mưu, Nghị, Nghi, Giới, Đại, Kim, Huấn, Trọng, Ngữ, Thành, Cảnh, Tín, Hà, Bảo…

Tên có bộ Vương: Do truyền thuyết gắn với loài khỉ luôn thấy khỉ xưng thành Hầu Vương nên những chữ thuộc bộ Vương cũng được cho là đem lại may mắn, sung túc cho người tuổi Thân. Những cái tên có thể kể đến như: Dao, Cầm, Ngọc, Cửu, Linh, Cầu, San, Anh, Lâm…

Tên có bộ Sam, Y, Mịch, Cân: Vẻ ngoài đẹp đẽ và linh lợi của khỉ rất thích hợp để mô tả bằng những bộ thủ như Y, Sam, Mịch, Cân. Do đó, những bộ này được đặt cho người tuổi Thân sẽ giúp họ cũng may mắn có được một vẻ ngoài đạo mạo, tuấn tú hay cao sang, quyền quý. Có thể kể đến những cái tên trong số này như: Hồng, Hình, Chương, Ảnh, Thị, Y, Sư, Dao, Ước, Thường, Bân, Lệ, Ngạn, Kinh, Duyên, Tố, Hi…

Bạn đang xem bài viết Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 Hợp Tuổi Bố Mẹ Theo Phong Thủy trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!