Cập nhật thông tin chi tiết về Luận Giải Ý Nghĩa Sao Mộc Dục mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.
Sao Mộc Dục là một trong 12 sao thuộc Vòng Tràng Sinh (vòng Trường Sinh), đây là một sao thuộc loại Dâm Tinh mang hành Thủy và là sao thứ 2 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Ý nghĩa của sao Mộc Dục
Hay thay đổi,nhanh chán nản, bỏ dở việc nửa chừng.
Nông nổi, bất định.
Hay chưng diện, làm dáng, trang điểm, đặc tính của phái nữ làm đẹp.
Dâm dật, u mê, hoặc vì sắc đẹp mà gặp nạn
Tình duyên trắc trở, đứt gánh giữa đường
Về nghề nghiệp thì chủ về công nghệ, đặc biệt là thợ vàng, thợ bạc, thợ rèn, nếu thiếu cát tinh hỗ trợ. ( khi ở Mệnh và Quan Lộc)
Cần chú ý rằng Đào Hoa là vị trí của Mộc Dục an theo vòng Trường Sinh của tam hợp cục tuổi. Mộc Dục và Đào Hoa đều có ý nghĩa xinh đẹp, đa dâm nhưng có điểm khác biệt là Mộc Dục còn cư tại Tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi. Mộc Dục mang tính chất dâm thành ra hội cùng các dâm tinh khác (như Đào, Hồng, Xương, Khúc, Riêu, Tham Lang, Liêm hãm) hay Hoa Cái thì ý nghĩa càng mạnh. Vì hành khí chưa mạnh thành ra cả Mộc Dục và Đào Hoa khi gặp hung sát tinh, nhất là Không Kiếp thì không có lợi, chủ sự không bền vững, mau tàn. Theo VVT thì Mộc Dục gặp Đào Hoa thì con gái trong nhà dâm loạn, trong gia đình phòng thủy tai, tự tử, bệnh đau mắt, đới tật. Theo Thái Thứ Lang thì gặp Đào, Hồng, Riêu, Cái thì chủ bệnh tật tai họa do sắc dục gây ra Mộc Dục miếu địa Tí Ngọ và hầu như mất tác dụng khi ở Sửu Mùi
Ý nghĩa của Mộc Dục ở Mệnh
Mộc dục hợp cách khi ở Mệnh, Thân, Điền, Tài. Mệnh Vô Chính Diệu gặp Mộc Dục tọa thủ hoặc xung chiếu thì hay bỏ dở công việc, học hành gián đoạn, dù có học nhiều cũng không thành tài. Mộc Dục thủ Mệnh thì ắt hẳn hay trưng diện, làm dáng:
Mộc tinh (Mộc Dục) làm dáng ai bì, Hay khoe mình cũng bởi vì Lâm Quan
Mộ ám tế, Thai đa (nhiều) mê hoặc, Mộc Dục hay trang sức văn hoa (hay chưng diện).
Tại Mệnh thì không gần cha mẹ lúc nhỏ, lao khổ, không được hưởng của cha mẹ tổ tiên để lại, mẹ chết sớm, khó lập gia đình, phải tha hương lập nghiệp. Làm ăn dễ thất bại, hay gặp sự không may, suốt đời dễ bất mãn, dễ sống cô độc, khắc vợ con, đàn bà thì phá hại tiền của, hại chồng con, con đầu lòng khó nuôi. Tại Thân thì làm ăn lao đao, về già suy bại, nghèo khổ hoặc vợ chồng sinh ly tử biệt.
Mộc Dục đồng cung với Văn Khúc là hợp cách, chủ chức quyền, tài lộc hanh thông.
NMB giải thích Mệnh có Mộc Dục thủ thì có khiếu về nghề thợ rèn, TVT giải Mệnh có Mộc Dục thủ thì thích làm dáng chưng diện. Theo TTL thì Mệnh có Mộc Dục tọa thủ, nếu không gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp thì tất chuyên về công nghệ, hoặc làm thợ rèn:
Mệnh Mộc Dục thì tính tình lẳng lơ, không đoan chính, gặp thêm Hoa Cái đồng cung hoặc Thiên Riêu, Hoa Cái thì rất dâm dật, hoang dâm:
Gặp sát tinh thì xa xỉ, hiếu sắc, không sáng suốt, hay thiên vị, dễ xa cách cha mẹ anh em.
Ý nghĩa của Mộc Dục tại Tử Tức
Tại Tử thì con cái ít, khổ vì con, nếu không con đầu lòng khó nuôi hoặc mất sớm.
Mộc dục đi với Hoá Kỵ tại tử tức thì ít con vì bị sa tử cung
Ý nghĩa của Mộc Dục tại cung Phụ mẫu
Tại Phụ Mẫu thì cha mẹ bỏ cố hương, sống tha phương cầu thực.
Ý nghĩa của Mộc Dục tại cung Tật Ách
Kình gặp Mộc Dục thì mắc bệnh hiểm nghèo khó chữa.
Khó sinh, thai nghén có bệnh tật.
Hư thai, đau tử cung nếu có thêm Kiếp, Kỵ.
Cung Tật Ách có Mộc Dục tọa thủ thì không nên gần giếng ao sông bị chết đuối. Có người cho rằng đây là trường hợp Mộc Dục gặp Long Trì: Làng có giếng không chẳng uống, sao Mộc tinh chiếu xuống tật cung. Làng có giếng bỏ không chẳng uống, Sao Mộc tinh chiếu xuống (đóng ở) Tật cung. Gần miền có giếng bỏ không, Mộc Trì (Long Trì) hẳn chiếu Tật cung phương Đoài.
Ý nghĩa của Mộc Dục tại cung Phu Thê
Tại Phu Thê nếu không ở vị trí Tứ Mộ thì Mộc Dục mang ý nghĩa người hôn phối dâm dật, còn nếu ở Tứ Mộ thì ý nghĩa này hầu như biến mất, vợ chồng có thể hoà hợp chuyện giường chiếu.
Ý nghĩa của Mộc Dục tại Phúc Đức
Mộc Dục gặp Hỉ Thần thì ví như cái chậu tắm cho quí tử, sinh con thông minh, thần đồng.
Ý nghĩa của Mộc Dục khi đi cùng các sao khác
Đồng (Thiên Đồng) nhập Mệnh tính hay thay đổi,
Mộc Dục Hoa Cái thủ Mệnh hoang dâm.
Cái ngộ Mộc (Mộc Dục) gái nào đoan chính, Mã ngộ Không là tính phiêu bồng
Tấu Thư Hoa Cái thanh kỳ, Mộc (Mộc Dục) Riêu Hoa Cái ắt thì dâm bôn.
Thiên Tướng gặp Văn Khúc, Mộc Dục hội cùng Hoa Cái hoặc Ðào Hoa thì xinh đẹp nhưng đa tình, dâm. Chú ý Hoa Cái và Đào Hoa thì không bao giờ hội họp:
Tướng ngộ Cái (Hoa Cái) Ðào (Ðào Hoa) Khúc (Văn Khúc) Mộc (Mộc Dục) thuần tước dâm phong.
Tướng và Khúc hội Đào, Mộc, Cái , Sắc khuynh thành nhưng rất dâm bôn.
Thiên Tướng gặp Khúc Cái Mộc Đào, Vốn là phúc trọng, tính âu đa tình.
Mệnh Thanh Long tọa thủ gặp Mộc Dục thì được tiếng tốt.
Thanh Long vạn phái thừa Mộc Dục dĩ thanh quang.
Bộ Mã Lộc rất tốt đẹp nhưng nếu bị Tuần Triệt hay gặp Tuyệt đồng cung hoặc Mộc Dục tam chiếu thì lại không còn tốt đẹp, nếu giàu có thì chết sớm nhưng nếu nghèo hèn thì lại sống lâu. Sự không tốt đẹp chủ yếu do Mã gặp Tuyệt hoặc Mộc Dục gây ra
Ý nghĩa của Mộc Dục khi vào Đại Hạn, Tiểu Hạn
Hạn gặp Hỏa Linh, Long Trì, Mộc Dục hội họp thì đề phòng đề phòng tai nạn về lửa và nước sôi. Thiết tưởng Mộc Dục thủ gặp Long Trì, Hỏa hay Linh, thì mới có ý nghĩa này:
Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) một nhà, Lánh mình lửa cháy cùng là nước sôi
Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) sáng soi, Lánh mình lửa cháy nước sôi chớ gần
Hỏa, Trì (Long Trì) Mộc Dục thấy liền, Nước sôi lửa cháy phải khuyên giữ mình
Hỏa Linh Trì Mộc sáng soi, lánh mình lửa cháy, nước sôi chớ gần.
Tuổi già hạn có Riêu Tướng Mộc Dục Kình Khoa Sát thì gái trai dâm đãng như Võ Hậu. TVT cho rằng Sát là sát tinh và Tướng là Tướng Quân hay Thiên Tướng:
Riêu Tướng Mộc (Mộc Dục) Kình Khoa Sát lão hạn dị tắc dâm loạn Võ Hậu
Bình Giải Sao Mộc Dục
Mộc Dục là giai đoạn thứ hai của nhân sinh. Người sinh ra trước hết cần tắm rửa cho sạch đi những huyết ô của bào thai.
Chủ sự tắm gội, ưa làm dáng, đi xa (VTT,TTL), hay thay đổi, canh cải, chán nản, bỏ dở công việc, dâm dật, u mê, nhầm lẫn (TTL), lao khổ, mê hoặc, vì sắc đẹp mà gặp tai nạn, tình duyên trắc trở, đứt gánh nửa đường, không cả quyết, không quyết định việc gì, thay đổi chỗ ở
Tính chất Mộc Dục tiếp tục là tích lũy, nhưng lại đoán định qua tác dụng đào hoa. Khi Mộc Dục đi theo chiều thuận của Tràng Sinh thì sẽ nằm ở Tí Ngọ Mão Dậu mà cặp với sao Đào Hoa ở độ làm thành cách Đào Hoa Mộc Dục.
Nếu theo chiều ngược Mộc Dục sẽ nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi không gặp sao Đào hoa nữa. Đào Hoa đứng bên Mộc Dục tính dục vượng thịnh hẳn đến độ dâm đãng.
Như vậy thì Tràng Sinh phải có chiều nghịch chiều thuận chứ không thể chỉ một chiều thuận, cứ theo chiều thuận không thôi thì Đào Hoa luôn luôn gặp Mộc Dục đàn bà con gái thành mất nết hết còn gì
Mộc Dục gặp Lộc Tồn Hóa Lộc thì chất đào hoa biến thành tài lộc khả dĩ nhờ người khác phái mà phấn phát. Tỉ dụ nam mạng Mộc Dục gặp Lộc đi buôn bán quần áo phấn son hoặc làm ca kịch sĩ… rất hợp.
Mộc Dục gặp Đào Hoa, Thiên Riêu, Thiên Hình, Hồng Loan, Thiên Hỉ thì chỉ phát triển chất đào hoa mà thôi.
Mộc Dục đứng với Long Trì cẩn thận tai nạn sông nước. Mộc Dục đứng ở Mệnh cung vô chính diệu thì học hành dở dang.
Mộc Dục gặp Đào Riêu Hoa Cái là người đam mê sắc dục.
Cần chú ý rằng Đào Hoa là vị trí của Mộc Dục an theo vòng Trường Sinh của tam hợp cục tuổi. Mộc Dục và Đào Hoa đều có ý nghĩa xinh đẹp, đa dâm nhưng có điểm khác biệt là Mộc Dục còn cư tại Tứ Mộ Thìn Tuất Sửu Mùi.
Theo VVT thì Mộc Dục gặp Đào Hoa thì con gái trong nhà dâm loạn, trong gia đình phòng thủy tai, tự tử, bệnh đau mắt, đới tật.
Theo Thái Thứ Lang thì gặp Đào, Hồng, Riêu, Cái thì chủ bệnh tật tai họa do sắc dục gây ra
Mộc Dục Miếu địa tại Tí Ngọ (VVT) Hợp cách khi ở Mệnh, Thân, Điền, Tài (VVT) Đồng cung với Văn Khúc là hợp cách, chủ chức quyền, tài lộc hanh thông (VVT) Mệnh Vô Chính Diệu gặp Mộc Dục tọa thủ hoặc xung chiếu thì hay bỏ dở công việc, học hành gián đoạn, dù có học nhiều cũng không thành tài (TTL)
Mộc Dục thủ Mệnh thì hay trưng diện, làm dáng:
Mộc tinh (Mộc Dục) làm dáng ai bì, Hay khoe mình cũng bởi vì Lâm Quan Mộ ám tế, Thai đa (nhiều) mê hoặc, Mộc Dục hay trang sức văn hoa (hay chưng diện)
Tại Mệnh thì không gần cha mẹ lúc nhỏ, lao khổ, không được hưởng của cha mẹ tổ tiên để lại, mẹ chết sớm, khó lập gia đình, phải tha hương lập nghiệ
Làm ăn dễ thất bại, hay gặp sự không may, suốt đời dễ bất mãn, dễ sống cô độc, khắc vợ con, đàn bà thì phá hại tiền của, hại chồng con, con đầu lòng khó nuôi.
Tại Thân thì làm ăn lao đao, về già suy bại, nghèo khổ hoặc vợ chồng sinh ly tử biệt Gặp sát tinh thì xa xỉ, hiếu sắc, không sáng suốt, hay thiên vị, dễ xa cách cha mẹ anh em
Tại Tử thì con cái ít, khổ vì con, nếu không con đầu lòng khó nuôi hoặc mất sớm
Tại Phụ Mẫu thì cha mẹ bỏ cố hương, sống tha phương cầu thực
Kình gặp Mộc Dục thì mắc bệnh hiểm nghèo khó chữa
Đào Hoa gặp Mộc Dục thì nhan sắc mỹ lệ nhưng hiếu sắc
Tại Phu Thê rất kỵ Không Vong (VVT)
Tại Phúc Đức hay Tử Tức gặp Hỉ Thần thì ví như cái chậu tắm cho quí tử, sinh con thôngminh, thần đồng (VVT)
NMB giải thích Mệnh có Mộc Dục thủ thì có khiếu về nghề thợ rèn, TVT giải Mệnh có Mộc Dục thủ thì thích làm dáng chưng diện. Theo TTL thì Mệnh có Mộc Dục tọa thủ, nếu không gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp thì tất chuyên về công nghệ, hoặc làm thợ rèn:
Mộc Dục liệt thủ chỉ hiếu dã dong (8, B58)
Mộc Dục độc thủ chi hảo dã dong (11)
Mệnh Mộc Dục thì tính tình lẳng lơ, không đoan chính, gặp thêm Hoa Cái đồng cung hoặc Thiên Riêu, Hoa Cái thì rất dâm dật, hoang dâm:
Đồng (Thiên Đồng) nhập Mệnh tính hay thay đổi,
Mộc (Mộc Dục) cư viên quen thói trai lơ (lẳng lơ) (B113)
Mộc Dục Hoa Cái thủ Mệnh hoang dâm (9)
Cái ngộ Mộc (Mộc Dục) gái nào đoan chính, Mã ngộ Không là tính phiêu bồng
Tấu Thư Hoa Cái thanh kỳ, Mộc (Mộc Dục) Riêu Hoa Cái ắt thì dâm bôn
Thiên Tướng gặp Văn Khúc, Mộc Dục hội cùng Hoa Cái hoặc Ðào Hoa thì xinh đẹp nhưng đa tình, dâm. Chú ý Hoa Cái và Đào Hoa thì không bao giờ hội họp:
Tướng ngộ Cái (Hoa Cái) Ðào (Ðào Hoa) Khúc (Văn Khúc) Mộc (Mộc Dục) thuần tước dâm phong (11, TTL)
Tướng và Khúc hội Đào, Mộc, Cái , Sắc khuynh thành nhưng rất dâm bôn
(AB326)
Thiên Tướng gặp Khúc Cái Mộc Đào, Vốn là phúc trọng, tính âu đa tình (HC 76)
Mệnh Thanh Long tọa thủ gặp Mộc Dục thì được tiếng tốt
Thanh Long vạn phái thừa Mộc Dục dĩ thanh quang (1, B77)
Bộ Mã Lộc rất tốt đẹp nhưng nếu bị Tuần Triệt hay gặp Tuyệt đồng cung hoặc Mộc Dục tam chiếu thì lại không còn tốt đẹp, nếu giàu có thì chết sớm nhưng nếu nghèo hèn thì lại sống lâu. Sự không tốt đẹp chủ yếu do Mã gặp Tuyệt hoặc Mộc Dục gây ra :
Mã, Lộc hãm Không Vong Tuyệt Bại,
Sợ Kiếp Không hợp Thái Tuế xung
Giầu tổn thọ, khó duyên sinh,
Phù Thân giúp Mệnh hạn hành khác nhau (B158)
Lộc Mã ngộ Bại, Tuyệt hương (ở Bại Địa, Tuyệt Địa)
Tuế ngộ Không Kiếp là phương không lành (B171)
Cung Tật Ách có Mộc Dục tọa thủ thì không nên gần giếng ao sông bị chết đuối. Có người cho rằng đây là trường hợp Mộc Dục gặp Long Trì:
Làng có giếng không chẳng uống, sao Mộ c tinh chiếu xuống tật cung (10)
Làng có giếng bỏ không chẳng uống, Sao Mộc tinh chiếu xuống (đóng ở) Tật cung (B15, VT)
Gần miền có giếng bỏ không, Mộc Trì (Long Trì) hẳn chiếu Tật cung phương Đoài (B105)
Hạn gặp Hỏa Linh, Long Trì, Mộc Dục hội họp thì đề phòng đề phòng tai nạn về lửa và nước sôi. Thiết tưởng Mộc Dục thủ gặp Long Trì, Hỏa hay Linh, thì mới có ý nghĩa này:
Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) một nhà, Lánh mình lửa cháy cùng là nước sôi
Hỏa Linh Long Mộc (Mộc Dục) sáng soi, Lánh mình lửa cháy nước sôi chớ gần
Hỏa, Trì (Long Trì) Mộc Dục thấy liền, Nước sôi lửa cháy phải khuyên giữ mình (B111)
Hỏa Linh Trì Mộc sáng soi, lánh mình lửa cháy, nước sôi chớ gần (8)
Tuổi già hạn có Riêu Tướng Mộc Dục Kình Khoa Sát thì gái trai dâm đãng như Võ Hậu. TVT cho rằng Sát là sát tinh và Tướng là Tướng Quân hay Thiên Tướng
Riêu Tướng Mộc (Mộc Dục) Kình Khoa Sát lão hạn dị tắc dâm loạn Võ Hậu (12)
(Dẫn theo trang tuvibinhgiai.com)
Chồng Mệnh Mộc Vợ Mệnh Hỏa Hóa Giải Ra Sao?
Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc vợ chồng không hợp mệnh nhau thì làm ăn sẽ không hợp hay không có hạnh phúc gia đình. Mà chỉ trong những khía cạnh nào đó, cuộc sống sẽ không suôn sẻ như những người hợp mệnh nhau.
Chính vì vậy mà khi một cặp đôi định cưới nhau thì cả bên nhà trai và bên nhà gái đều đi coi tuổi xem 2 người hợp với nhau không. Về ở với nhau có hòa thuận, hạnh phúc, con đường sự nghiệp sau đó có tốt không.
Đại Lâm Mộc (cây trong rừng): 1928/1929/1988/1989
Dương Liễu Mộc (cây dương liễu): 1942/1943/2002/2003
Tùng Bách Mộc (cây tùng già): 1950/1951/2010/2011
Bình Địa Mộc (cây trên đất): 1958/1959/2018/2019
Tang Đố Mộc (cây dâu tằm): 1972/1973/2032/2033
Thạch Lựu Mộc (cây trên đá): 1980/1981/2040/2041
Người mệnh Hỏa sinh năm nào?
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Ngũ hành gồm 5 yếu tố cơ bản mà vạn vật trên trời đất đều phát sinh ra là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, 5 yếu tố này được gọi là ngũ hành.
Trong quan hệ ngũ hành có quan hệ tương sinh và tương khắc, các yếu tố hành tác động lên nhau, hoạt động song hành với nhau. Yếu tố nào cũng cần thiết và không thể tách rời nhau.
Tương sinh và tương khắc là hai yếu tố luôn tồn tại trái ngược nhau, là nguyên lý để duy trì sự sống của mọi sinh vật. Là 2 yếu tố độc lập nhưng không thể tách rời. Tại sao người ta lại hỏi chồng mệnh mộc vợ mệnh hỏa hóa giải ra sao?
Luật tương sinh: tương sinh là cùng nhau sinh sống, có thể sống hòa thuận và tương hỗ nhau cùng phát triển. Theo ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa: nghĩa là cây khô sinh ra lửa, hỏa sống nhờ nguyên liệu là Mộc.
Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt thành tro bụi sẽ là nguồn dinh dưỡng, bồi đắp thành đất. Thổ sinh Kim: Kim là kim loại trong lòng đất, đất sẽ nuôi dưỡng và hình thành lên kim. Thủy sinh mộc: nôm na là nước chính là nguồn sống của cây.
Luật tương khắc: tương khắc là cản trở, là không thể cùng chung sống, sẽ dễ dẫn đến đụng độ, tương tàn. Nước sẽ dập tắt lửa nên Thủy khắc Hỏa; lửa làm kim loại tan chảy nên Hỏa khắc Kim; dao hay những vật sắc nhọn làm bằng kim loại có thể đốn cây nên Kim khắc Mộc.
Cây hút hết chất dinh dưỡng làm đất trở nên cằn cỗi nên Mộc khắc Thổ, đất hút nước, ngăn chặn dòng nước chảy nên Thổ khắc Thủy.
Đây là những quy luật tự nhiên mà người xưa đã đúc kết để đưa vào, điều đó hoàn toàn đúng với quy luật tự nhiên của vạn vật sinh tồn.
Chồng mệnh Mộc vợ mệnh Hỏa có hợp nhau khi kết hôn không?
Hỏa khắc Mộc, nên chồng mệnh Mộc vợ mệnh Hỏa không hợp mệnh nhau, có sự tương khắc. Vì lửa có thể đốt cháy cây, nghĩa là người vợ sẽ là người nắm giữ quyền lực trong gia đình nhiều hơn, con đường sự nghiệp của người chồng sẽ không thuận lợi.
Chồng mệnh Mộc vợ mệnh Hỏa có hợp nhau khi kết hôn không? Khi hai mệnh này khắc nhau thì chắc chắn sẽ có nhiều khía cạnh khác nhau, vì vậy sẽ không hợp. Nhưng vẫn có cách hóa giải sự xung khắc này.
Chồng mệnh Mộc vợ mệnh Hỏa nên sơn nhà màu gì?
Mộc và Hỏa gặp nhau nên duyên phận thì nên sơn nhà màu gì để giảm bớt những xung khắc giữa 2 mệnh này.
Các tông màu cùng cấp độ với các màu trên sẽ bổ trợ cho tương sinh, nếu bạn muốn ngôi nhà của mình màu sắc hơn. Thêm những màu tươi sáng như đỏ, cam, hồng, tím thì không nên sơn vượt quá 10% diện tích ngôi nhà.
Bạn cũng nên tránh xa các màu bạc, trắng, ánh kim thuộc hành kim, những màu này sẽ không mang đến may mắn cho gia chủ mệnh mộc.
Hướng dẫn chọn đồ nội thất cho chồng mệnh mộc, vợ mệnh hỏa
Hãy lựa chọn đồ nội thất với chất liệu như gỗ, tre, mây, giấy, đồ da, vải. Những vật dụng này có chất liệu thiên nhiên gần gũi với mệnh mộc, không nên để mặt trời chiếu thẳng vào trong nhà, không xây cửa sổ hướng mặt trời quá rộng.
Luận Giải La Bàn Phong Thủy
Cung mệnh: Khôn thuộc Tây tứ trạch Tử vi trọn đời
Phần đông phụ nữ tuổi Mậu Ngọ tính tình cương trực, thẳng thắn, nóng giận nhưng dễ tha thứ. Những người có số mệnh này tuổi trẻ thường lận đận, có thể lập nên sự nghiệp nhưng dễ bị tiêu tán tài sản, gần 40 tuổi mới ổn định về sự nghiệp. Những người sinh vào mùa xuân hoặc mùa hè là thuận mùa sinh, cả đời sống trong cảnh thanh nhàn, sung sướng, lấy chồng giàu sang. Ngược lại những người sinh vào mùa đông hoặc mùa thu cuộc đời lại gặp nhiều biến động, vất vả. Số này thường gặp trắc trở về đường tình duyên và lận đận với gánh nặng gia đình. Nên sống đức độ, tu nhân tích đức để có cuộc sống ổn định khi về già (kiêng ăn thịt chó, mèo, rùa, ngựa, trâu).
Hướng nhà, cửa nhà, ban thờ, phòng khách, phòng ngủ: (Dần, Sinh khí, Quan Quý, Đông Bắc: khoảng 53° – 66°).
Hướng phòng bếp: (Đinh, Lục sát. Khốc khấp, Chính Nam). Phòng vệ sinh, hố ga: (Nhâm, Ôn hoàng, Tuyệt mệnh, Chính Bắc) hoặc (Quý, Tuyệt mệnh, Trường bệnh, Chính Bắc).
Thuộc tính ngũ hành và ứng dụng: Thuộc hành Thổ, màu tương ứng: nâu, vàng, cà phê, con số 2, 5, 8.
Linh vật phong thủy hỗ trợ:
Sức khỏe: Treo Hồ lô gỗ hướng Sinh khí, Phúc Đức, cũng có thể đặt bình hoa to hướng cát tinh.
Trí tuệ: Đặt Tâm kinh, thủy tinh cầu ở phòng khách, thờ Văn Xương Đế Quân theo hướng cát tinh.
Công danh: Đặt ấn thăng quan hoặc các đồ dùng biểu tượng cho nghề nghiệp theo hướng cát tinh.
Tài lộc: Bể cá hướng Tây Nam có 5 hoặc 8 con cá vàng, treo tranh đôi cá chép hướng cát tinh.
1+Design tự tin mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, chất lượng và sự tinh tế trong mỗi sản phẩm.
Đặt tên theo tuổi nên chọn các tên như: Chi, Hoa, Phương, Trà, Như, Thảo, Diệp, Liên, Tú, Đan, Mỹ, An, Dung,…
LIÊN HỆ THIẾT KẾ NHÀ, NỘI THẤT THEO PHONG THỦY
Bạn đang xem bài viết Luận Giải Ý Nghĩa Sao Mộc Dục trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!