Xem Nhiều 2/2023 #️ Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào? # Top 9 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 2/2023 # Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào? # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào? mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mệnh Dương Liễu Mộc có ý nghĩa gì?

Dương Liễu Mộc là gì?

Mệnh Dương Liễu Mộc (楊柳木) nghĩa là gỗ dương liễu hay cây dương liễu. Đây là một loại cây thân nước, có là mềm mỏng và khá đều, thường được dùng để mô tả sự nhẹ nhàng yếu đuối của phụ nữ. Cành cây liễu mảnh mai, lá liễu rủ xuống thể hiện một thứ gì đó của mộc khá yếu đuối, không có khí cốt. Thế nên những người mang ngũ hành nạp âm này thường là người đa sầu đa cảm, tâm trạng luôn phức tạp, tuy nhiên lại có suy nghĩ rất thấu đáo.

Dương Liễu Mộc là một trong 6 nạp âm của mệnh Mộc, bao gồm: Bình Địa Mộc, Đố Tang Mộc, Thạch Lựu Mộc, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc.

Dương Liễu Mộc sinh năm bao nhiêu?

Những người sinh năm Nhâm Ngọ hoặc năm Quý Mùi sẽ thuộc mệnh Dương Liễu Mộc, cụ thể:

Tính cách, tình duyên của mệnh Dương Liễu Mộc

Tính cách của Dương Liễu Mộc:

Giống như những nhành lá mềm mỏng của cây dương liễu, những người có mệnh Dương Liễu Mộc tính cách cũng khá nhẹ nhàng, hiền hòa, lanh lẹ, không thích gây sự và đôi co với bất cứ ai, và họ luôn được những người xung quanh yêu quý.

Những ai khi tiếp xúc với Dương Liễu Mộc sẽ cảm nhận được sự thoải mái từ sự hòa nhà vã tinh tế của họ. Với tình cách nhẹ nhàng, hiền hòa, phần lớn họ thích dùng không gian yên tĩnh để học hỏi, tìm hiểu nâng cao kiến thức của bản thân.

Ngoài ra, những người thuộc cung mệnh này tâm tính luôn hiền hòa, nhân hậu, biết cách đối nhân xử thế, nhân phẩm đều tốt đẹp. Hình ảnh của họ hệt như hình ảnh của cành dương liễu mà Bồ tát dùng để phổ độ chúng sanh vậy.

Tuy nhiên trong ngũ hành Mộc nói chung đại đa số đều chịu nhiều tai tiếng, thị phi, nên bản thân người thuộc Dương Liễu Mộc cần phải trau dồi, tôi luyện khả năng chống chọi với sóng gió thì mới vượt qua được nghịch cảnh, nếu không cuộc đời cũng sẽ yếu mềm như cành liễu vậy.

Công danh, sự nghiệp của Dương Liễu Mộc

Dương Liễu Mộc nên học ngành nghề gì? Vì bản tính hiền hòa, biết đối nhân xử thế, khéo léo giao tiếp, nên Dương Liễu Mộc sẽ phát triển thuận lợi và đạt nhiều thành quả nếu làm về những lĩnh vực: giảng dạy, tư vấn, chăm sóc khách hàng, quan hệ khác hành…

Bên cạnh đó, với hình ảnh cây dương liễu cứu nhân độ thế của Quan Âm Bồ Tát thì họ còn thích hợp trong những lĩnh vực y tế như bác sĩ, điều dưỡng. Ngoài ra Dương Liễu Mộc cũng có thể thử sức để phát triển ngành nghề điện tử, nghiên cứu do bản tính rất chăm chỉ, tỉ mỉ cẩn thận của họ.

Tình duyên của Dương Liễu Mộc

Trong chuyện tình cảm, dù yêu đơn phương, đang yêu hay đã kết hôn thì Dương Liễu Mộc luôn trân trọng, hết lòng vì nửa kia và luôn muốn lưu giữa những hình ảnh đẹp nhất nửa kia của mình.

Mẫu bạn đời lý tưởng của họ là những người có tính cách nhã nhặn. Tuy nhiên do tính cách hay thẹn thùng, rụt rè nên hiếm khi họ dám thể hiện cảm xúc bản thân, dẫn tới việc để vuột mất nhiều mối lương duyên tốt.

Nhưng một khi đã lập gia đình thì Dương Liễu Mộc luôn biết cách chăm lo vun vén cho gia đình, và nếu kết hợp được với người hợp mệnh thì còn có thể giúp họ được thoát được khó khăn mà vận mệnh đeo bám, tương lai thành công, hạnh phúc là điều sớm xảy ra.

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp màu gì?

Những người mệnh Dương Liễu Mộc do thiên can, địa chi khắc nhau nên để có may mắn, hạn chế đen đủi thì bắt buộc phải chọn được những màu sắc hợp với cung mệnh.

Các màu hợp với mệnh Dương Liễu Mộc là:

Màu xanh dương, màu đen (thuộc Thủy): là màu tương sinh do Thủy sinh Mộc, sẽ giúp nuôi dưỡng cây liễu tốt hơn. Ngoài ra màu đen của ngũ hành Thủy cũng là gam màu của quyền lực, giúp Dương Liễu Mộc trở nên mạnh mẽ, tự tin và quyết đoán hơn.

Màu xanh lá (thuộc Mộc): là màu của bản mệnh, sẽ đem đến những sắc thái tươi mát, đồng thời thể hiện sự sinh sôi phát triển. Dương Liễu Mộc dùng màu này chắc chắn sự nghiệp sẽ phát triển, mọi thứ đều bình an hạnh phúc.

Màu nâu, vàng (thuộc Thổ): tuy là xung khắc nhưng lại là Mộc khắc Thổ, nên Dương Liễu Mộc dùng màu này không bị ảnh hưởng gì. Hơn  nữa cây liễu rất cần có đất để sinh sống, nên kết hợp với các màu mệnh Thổ sẽ càng phát triển, khỏe mạnh.

Mệnh Dương Liễu Mộc không nên dùng màu gì? Những màu cần tránh là các màu thuộc nhóm tương khắc, đó là:

Màu trắng, xám, ghi (thuộc Kim): Kim khắc Mộc, đao kiếm kim loại có thể phá được cây nên Dương Liễu Mộc rất kỵ màu này.

Màu đỏ, tím, hồng (thuộc Hỏa): Mộc sinh Hỏa nhưng nếu cây liễu gặp hỏa lớn thì sẽ bị thiêu rụi, nên không nên sử dụng nhiều kẻo hao hụt năng nượng, giảm may mắn.

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp xe màu gì?

Sau khi tìm hiểu những màu sắc hợp với Dương Liễu Mộc, thì những người thuộc mệnh này nên chọn mua xe màu xanh lá, màu xanh da trời hoặc màu đen là tốt nhất. Chọn những màu xe hợp thì sẽ giúp chiếc xe bền hơn, đi lại an toàn hơn và không có những tai nạn không mong muốn xảy ra.

Những màu nâu, vàng thuộc Thổ tuy Dương Liễu Mộc dùng màu này tốt cho bản thân họ, nhưng nếu mua xe thì không nên chọn vì Mộc khắc Thổ, chiếc xe dễ hỏng hóc, mất mát.

Mệnh Dương Liễu Mộc xăm hình gì?

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp với con số nào?

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp với các con số: số 0, 1 (thuộc mệnh Thủy), số 3, 4 (thuộc Mộc). Còn lại họ cần tránh các con số 6, 7 (thuộc Kim) và 9 (thuộc Hỏa).

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành tương khắc, Dương Liễu Mộc sẽ hợp với mệnh Mộc và mệnh Thủy, và khắc với mệnh Thổ và mệnh Kim. Tuy nhiên tùy theo từng nạp âm lại có độ tương khắc, tương hợp khác nhau. Cụ thể:

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Kim

Dương Liễu Mộc và Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy): dung luyện vàng cần lửa lớn, mà lửa có thể thiêu cháy gỗ cây liễu, 2 nạp âm này khó thành cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm): cây liễu gặp tác động của kim loại sẽ bị tổn thương, không nên kết hợp.

Dương Liễu Mộc và Hải Trung Kim (Vàng trong Biển): nước biển mặn chát lại có nhiều kim loại, không hợp để cây liễu sinh trưởng.

Dương Liễu Mộc và Sa Trung Kim (Vàng trong cát): Thực tế đất khai hoang không phù hợp cho dương liễu sinh trưởng nên sự kết hợp này không cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức): Khắc nhau trong ngũ hành, thực tế lại không có dịp tương tác nên sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này chỉ mang đến nỗi đau chứ không cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Kim Bạch Kim (Vàng thành thỏi): Sự gặp gỡ này sẽ không mang đến cát lợi, vì trong ngũ hành và thực tế Mộc đều bị khắc chế bởi Kim.

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Kim

Dương Liễu Mộc và Đại Lâm Mộc (Gỗ cây rừng): Dương Liễu Mộc không thể vượt mặt được Đại Lâm Mộc, nhưng nếu nhìn sự cạnh tranh này theo hướng tích cực hơn thì sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này sẽ mang đến sự đồng hành vững vàng, cát lợi cho đôi bên.

Dương Liễu Mộc và Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách): Tuy ở gần nhau sinh ra sự cạnh tranh, nhưng nghĩ theo hướng tích cực thì sự hội ngộ giữa 2 nạp âm này sẽ là đôi bạn cộng sự cùng tiến đến sự hưng vượng và sung túc.

Dương Liễu Mộc và Dương Liễu Mộc: sự gặp gỡ tạo nên sự song hành phát triển, đại cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu): Mộc trùng phùng Mộc, đôi bạn gặp gỡ tạo nên cát lợi và vươn đến sự sung túc.

Dương Liễu Mộc và Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng): Có thể nói sự gặp gỡ này sẽ là đại cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu): sự gặp gỡ này tạo nên đôi bạn cùng tiến, đạt được những thành tựu to lớn.

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Thủy

Dương Liễu Mộc và Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe): Được xem là nguồn nước thuận lợi cho sự sinh trưởng của dương liễu, nên sự kết hợp này là đại cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Đại Hải Thủy (Nước biển lớn): Gặp phải nước biển sẽ giúp cây dương liễu bị mất sức sống, nhành lá héo úa…, không tốt cho Dương Liễu Mộc.

Dương Liễu Mộc và Trường Lưu Thủy (Nước đầu nguồn): nhánh dương liễu mềm yếu không thể chống chọi lại được dòng nước mạnh, nên Trường Lưu Thủy nếu không kiềm chế được thì không tốt cho Dương Liễu Mộc.

Dương Liễu Mộc và Tuyền Trung Thủy (Nước suối trong): Nguồn nước suối sẽ hỗ trợ sự phát triển của cây liễu, sự gặp gỡ này tạo nên cát lợi và vươn đến thành tựu nhanh chóng.

Dương Liễu Mộc và Thiên Hà Thủy  (Nước trên trời): Một sự kết hợp hoàn mỹ và đại cát lợi. Nguồn nước mưa giúp dương liễu phát triển mạnh mẽ.

Dương Liễu Mộc và Đại Khê Thủy (Nước khe lớn): Sự gặp gỡ giữa 2 nạp âm này hoàn hảo giống như dương liễu phát triển mạnh mẽ khi gặp nguồn nước vậy.

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Hỏa

Dương Liễu Mộc và Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò): nguồn gỗ dương liễu dồi dào sẽ tạo nên nguồn lửa mạnh mẽ, nếu kêt hợp thì sẽ rất lợi cho Lư Trung Hỏa.

Dương Liễu Mộc và Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời): là ánh nắng mặt trời, giúp cây quang hợp, nên sự kết hợp này sẽ cát lợi, cuộc sống giàu sang, sung túc.

Dương Liễu Mộc và Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi): sự gặp gỡ này hiếm xảy ra nhưng nếu kết hợp thì phần đắc lợi sẽ thuộc về Sơn Đầu Hỏa.

Dương Liễu Mộc và Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn): gõ cây liễu và ngọn đèn gần như không có mối quan hệ đến nhau, nên nếu kết hợp thì không tốt không xấu.

Dương Liễu Mộc và Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi): sự gặp gỡ này hiếm xảy ra nhưng nếu kết hợp thì phần đắc lợi sẽ thuộc về Sơn Hạ Hỏa.

Dương Liễu Mộc và Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét): sét đánh xuống sẽ làm cây liễu hư hại, hai nạp âm này không nên gặp nhau.

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Thổ

Dương Liễu Mộc và Sa Trung Thổ (Đất trong cát): đất cát không thuận lợi cho dương liễu, nếu kết hợp không sinh ra cát lợi mà chỉ tăng thêm rạn nứt, đau thương.

Dương Liễu Mộc và Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường): đất ven đường dùng để lưu thông gặp phải dương liễu sẽ phá vỡ kết cấu trong đất, Lộ Bàng Thổ gặp trắc trở, không cát lợi.

Dương Liễu Mộc và Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái): đất ngói dễ bị phá vỡ bởi rễ cây dương liễu. Do đó, nếu 2 nạp âm này gặp gỡ sẽ không sinh cát lợi mà chỉ thêm u buồn.

Dương Liễu Mộc và Thành Đầu Thổ (Đất tường thành): rễ dưỡng liễu sẽ phá vỡ kết cấu vững vàng của đất tường thành, thiệt hại cho cả đôi bên.

Dương Liễu Mộc và Bích Thượng Thổ (Đất vách tường): không phải địa hình thuận lợi để dương liễu phát triển, mà có kết hợp sẽ phá vở sự bền vững của vách tường, do đó không nên gặp gỡ.

Dương Liễu Mộc và Đại Trạch Thổ  (Đất cồn lớn): giúp dương liễu sinh sôi và bãi đất cồn thêm chắc chắn, nếu kết hợp sẽ mang đến cát lợi, tốt cho cả 2 bên.

Mệnh Dương Liễu Mộc (2002

Mệnh Dương Liễu Mộc có ý nghĩa gì?

Dương Liễu Mộc là gì?

Mệnh Dương Liễu Mộc (楊柳木) nghĩa là gỗ dương liễu hay cây dương liễu. Đây là một loại cây thân nước, có là mềm mỏng và khá đều, thường được dùng để mô tả sự nhẹ nhàng yếu đuối của phụ nữ. Cành cây liễu mảnh mai, lá liễu rủ xuống thể hiện một thứ gì đó của mộc khá yếu đuối, không có khí cốt. Thế nên những người mang ngũ hành nạp âm này thường là người đa sầu đa cảm, tâm trạng luôn phức tạp, tuy nhiên lại có suy nghĩ rất thấu đáo.

Dương Liễu Mộc là một trong 6 nạp âm của mệnh Mộc, bao gồm: Bình Địa Mộc, Đố Tang Mộc, Thạch Lựu Mộc, Dương Liễu Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc.

Dương Liễu Mộc sinh năm bao nhiêu?

Những người sinh năm Nhâm Ngọ hoặc năm Quý Mùi sẽ thuộc mệnh Dương Liễu Mộc, cụ thể:

Tính cách, tình duyên của mệnh Dương Liễu Mộc

Giống như những nhành lá mềm mỏng của cây dương liễu, những người có mệnh Dương Liễu Mộc tính cách cũng khá nhẹ nhàng, hiền hòa, lanh lẹ, không thích gây sự và đôi co với bất cứ ai, và họ luôn được những người xung quanh yêu quý.

Những ai khi tiếp xúc với Dương Liễu Mộc sẽ cảm nhận được sự thoải mái từ sự hòa nhà vã tinh tế của họ. Với tình cách nhẹ nhàng, hiền hòa, phần lớn họ thích dùng không gian yên tĩnh để học hỏi, tìm hiểu nâng cao kiến thức của bản thân.

Ngoài ra, những người thuộc cung mệnh này tâm tính luôn hiền hòa, nhân hậu, biết cách đối nhân xử thế, nhân phẩm đều tốt đẹp. Hình ảnh của họ hệt như hình ảnh của cành dương liễu mà Bồ tát dùng để phổ độ chúng sanh vậy.

Tuy nhiên trong ngũ hành Mộc nói chung đại đa số đều chịu nhiều tai tiếng, thị phi, nên bản thân người thuộc Dương Liễu Mộc cần phải trau dồi, tôi luyện khả năng chống chọi với sóng gió thì mới vượt qua được nghịch cảnh, nếu không cuộc đời cũng sẽ yếu mềm như cành liễu vậy.

Công danh, sự nghiệp của Dương Liễu Mộc

Dương Liễu Mộc nên học ngành nghề gì? Vì bản tính hiền hòa, biết đối nhân xử thế, khéo léo giao tiếp, nên Dương Liễu Mộc sẽ phát triển thuận lợi và đạt nhiều thành quả nếu làm về những lĩnh vực: giảng dạy, tư vấn, chăm sóc khách hàng, quan hệ khác hành…

Bên cạnh đó, với hình ảnh cây dương liễu cứu nhân độ thế của Quan Âm Bồ Tát thì họ còn thích hợp trong những lĩnh vực y tế như bác sĩ, điều dưỡng. Ngoài ra Dương Liễu Mộc cũng có thể thử sức để phát triển ngành nghề điện tử, nghiên cứu do bản tính rất chăm chỉ, tỉ mỉ cẩn thận của họ.

Trong chuyện tình cảm, dù yêu đơn phương, đang yêu hay đã kết hôn thì Dương Liễu Mộc luôn trân trọng, hết lòng vì nửa kia và luôn muốn lưu giữa những hình ảnh đẹp nhất nửa kia của mình.

Mẫu bạn đời lý tưởng của họ là những người có tính cách nhã nhặn. Tuy nhiên do tính cách hay thẹn thùng, rụt rè nên hiếm khi họ dám thể hiện cảm xúc bản thân, dẫn tới việc để vuột mất nhiều mối lương duyên tốt.

Nhưng một khi đã lập gia đình thì Dương Liễu Mộc luôn biết cách chăm lo vun vén cho gia đình, và nếu kết hợp được với người hợp mệnh thì còn có thể giúp họ được thoát được khó khăn mà vận mệnh đeo bám, tương lai thành công, hạnh phúc là điều sớm xảy ra.

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp màu gì?

Những người mệnh Dương Liễu Mộc do thiên can, địa chi khắc nhau nên để có may mắn, hạn chế đen đủi thì bắt buộc phải chọn được những màu sắc hợp với cung mệnh.

Các màu hợp với mệnh Dương Liễu Mộc là:

Màu xanh dương, màu đen (thuộc Thủy): là màu tương sinh do Thủy sinh Mộc, sẽ giúp nuôi dưỡng cây liễu tốt hơn. Ngoài ra màu đen của ngũ hành Thủy cũng là gam màu của quyền lực, giúp Dương Liễu Mộc trở nên mạnh mẽ, tự tin và quyết đoán hơn.

Màu xanh lá (thuộc Mộc): là màu của bản mệnh, sẽ đem đến những sắc thái tươi mát, đồng thời thể hiện sự sinh sôi phát triển. Dương Liễu Mộc dùng màu này chắc chắn sự nghiệp sẽ phát triển, mọi thứ đều bình an hạnh phúc.

Màu nâu, vàng (thuộc Thổ): tuy là xung khắc nhưng lại là Mộc khắc Thổ, nên Dương Liễu Mộc dùng màu này không bị ảnh hưởng gì. Hơn nữa cây liễu rất cần có đất để sinh sống, nên kết hợp với các màu mệnh Thổ sẽ càng phát triển, khỏe mạnh.

Mệnh Dương Liễu Mộc không nên dùng màu gì? Những màu cần tránh là các màu thuộc nhóm tương khắc, đó là:

Màu trắng, xám, ghi (thuộc Kim): Kim khắc Mộc, đao kiếm kim loại có thể phá được cây nên Dương Liễu Mộc rất kỵ màu này.

Màu đỏ, tím, hồng (thuộc Hỏa): Mộc sinh Hỏa nhưng nếu cây liễu gặp hỏa lớn thì sẽ bị thiêu rụi, nên không nên sử dụng nhiều kẻo hao hụt năng nượng, giảm may mắn.

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp xe màu gì?

Sau khi tìm hiểu những màu sắc hợp với Dương Liễu Mộc, thì những người thuộc mệnh này nên chọn mua xe màu xanh lá, màu xanh da trời hoặc màu đen là tốt nhất. Chọn những màu xe hợp thì sẽ giúp chiếc xe bền hơn, đi lại an toàn hơn và không có những tai nạn không mong muốn xảy ra.

Những màu nâu, vàng thuộc Thổ tuy Dương Liễu Mộc dùng màu này tốt cho bản thân họ, nhưng nếu mua xe thì không nên chọn vì Mộc khắc Thổ, chiếc xe dễ hỏng hóc, mất mát.

Mệnh Dương Liễu Mộc xăm hình gì?

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp với con số nào?

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp với các con số: số 0, 1 (thuộc mệnh Thủy), số 3, 4 (thuộc Mộc). Còn lại họ cần tránh các con số 6, 7 (thuộc Kim) và 9 (thuộc Hỏa).

Mệnh Dương Liễu Mộc hợp mệnh gì?

Theo ngũ hành tương khắc, Dương Liễu Mộc sẽ hợp với mệnh Mộc và mệnh Thủy, và khắc với mệnh Thổ và mệnh Kim. Tuy nhiên tùy theo từng nạp âm lại có độ tương khắc, tương hợp khác nhau. Cụ thể:

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Kim

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Kim

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Thủy

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Hỏa

Mệnh Dương Liễu Mộc và các nạp âm mệnh Thổ

Mệnh Mộc Hợp Số Nào? Con Số May Mắn Phù Hợp Nhất Cho Người Mạng Mộc

Mệnh Mộc hợp số nào? Con số may mắn phù hợp nhất cho người mạng Mộc là số nào? Trong thuyết ngũ hành phong thủy chia ra Mộc chấn và Mộc Tốn, 2 mệnh này sẽ có số hợp mệnh Mộc khác nhau. Với người Mộc chấn thì số hợp mệnh là số 9, số 4, số 3, số 1 . Khắc với các số là số 6 và số 7.

Mệnh Mộc hợp số nào? Con số may mắn phù hợp nhất cho người mạng Mộc

Theo quan điểm về ngũ hành tương sinh tương khác, Ngũ hành cấu tạo nên vạn vật : Kim , Mộc Thủy, Hỏa và Thổ, 5 hành tương sinh tương khắc tạo nên thế vững chãi trong trời đất. Chính vì thế mà trong các việc quan trọng như: mua xe, làm nhà, cưới hỏi… thậm chí là những việc lựa chọn đồ vật như trang phục, sim điện thoại chúng ta đều chú ý đến quy luận âm dương ngũ hành nhằm mang lại may mắn cho mình.

Các con số cũng giống như màu sắc hay vạn vật trong vũ trụ đều tuân theo quy luật âm dương, ngũ hành. Mỗi một con người, mỗi một bản mệnh sẽ hợp với những con số khác nhau, những con số đó có thể mang lại may mắn, tài lộc hay sự thịnh vượng cho người hợp với nó. Vì thế, trong quan niệm của người Việt, cũng có nhiều ý kiến về số đẹp và số xấu.

Mệnh Mộc hợp số nào?

Việc chúng ta chọn số hợp với mệnh mộc là bản mệnh của mình chắc chắn sẽ mang đến nhiều nguồn năng lượng tốt cho những người thuộc mệnh này, bên cạnh đó có thể hóa hung thành cát, giúp biến chuyển nhiều việc trong cuộc sống, công việc.

Vậy mệnh Mộc hợp số nào, 4 con số may mắn phù hợp cho người mạng Mộc khi dùng sim, biển số xe

Người mệnh Mộc sinh vào các năm nào?

Với những người mang mệnh Mộc thường sinh 2 năm gần nhau sẽ cùng một mệnh, bao gồm những người sinh vào các năm như:

Đại Lâm Mộc – 大林木 – (Cây rừng lớn) Mậu Thìn (1928 – 1988) và Kỷ Tỵ (1929 – 1989)

Dương Liễu Mộc – 楊柳 木 – (Cây dương liễu) Nhâm Ngọ (1942 – 2002) và Quý Mùi (1943 – 2003)

Tùng Bách Mộc – 松柏木 – (Gỗ cây Tùng – Bách) Canh Dần (1950 – 2010) và Tân Mão (1951 – 2011)

Bình Địa Mộc – 平他木 – (Cây đất đồng bằng) Mậu Tuất (1958 – 2018) và Kỷ Hợi (1959 – 2019)

Tang Đố Mộc – 桑柘木 – (Gỗ cây dâu) Nhâm Tý (1972 – 2032) và Quý Sửu (1973 – 2033)

Thạch Lựu Mộc – 石榴木 – (Cây lựu mọc trên đá) Canh Thân (1980 – 2040) và Tân Dậu (1981 – 2041)

Ngoài việc lựa chọn các vật dụng, phụ kiện, hoặc trang phục hằng ngày có màu sắc hợp mệnh, ngày nay người ta còn tìm ra được những con số giúp người thuộc mệnh Mộc thu hút vận khí, mọi điều thuận lợi,… Vậy rốt cuộc, con số nào hợp với người mệnh Mộc?

Vì sao nên dùng các con số hợp bản mệnh?

Hiện này, các tín đồ phong thủy ngày càng nhiều, những công việc hằng ngày, những quyết định quan trọng như chọn người kết hôn, người đối tác kinh doanh, hay hướng xây nhà,…đều dựa vào sự phù hợp giữa cung mệnh của gia chủ so với các cung mệnh khác.

Với mỗi người chúng ta, các con số đã không có gì xa lạ, chúng xuất hiện từng giờ, từng phút, từng ngày trong cuộc sống,…Ngày nay, chúng được biết đến với công dụng mang lại vận khí, điềm lành cho sức khỏe, công việc,…cho từng cung mệnh mỗi người.

Chính vì thế, dù là cung mệnh nào, đặc biệt là mệnh Mộc, việc biết được các con số hợp với bản mệnh sẽ giúp cho họ có nhiều vận may, tài lộc, thuận lợi đủ đường trong cuộc sống.

Cách xác định con số của bản mệnh Mộc

Từ đây có thể thấy, các con số hợp mệnh là điều rất cần thiết đối với người thuộc mệnh Mộc. Để biết được người thuộc mệnh Mộc hợp với con số nào, các bước sau đây sẽ giải đáp cho câu hỏi đó.

Bước 1: Xác định về mệnh của từng con số từ 0 đến 9 Bước 2: Xét quan hệ tương sinh, tương khắc

Xét theo quan hệ tương sinh, tương khắc của mệnh Mộc với các mệnh khác, từ đó tìm ra được con số phù hợp: Dựa vào thuyết ngũ hành và phong thủy học, chúng ta sẽ xác định được con số nào phù hợp với mệnh Mộc và con số cần phải tránh đi.

Từ đây ta có thể thấy, những con số thuộc mệnh Mộc và con số của các mệnh hỗ trợ cho Mộc sẽ phù hợp và các con số chế ngự Mộc sẽ phải tránh đi.

Giải mã ý nghĩa của từng con số

Số 1: con số biểu tượng cho vị trí đứng đầu, vị trí cao nhất, được xem là con số của các vị thần thánh trên cao

Số 2: con số biểu tượng cho một cặp, làm gì cũng có đôi, biểu trưng cho hạnh phúc

Số 3: con số biểu tượng cho sự trưởng thành, sự trải đời và tuổi thọ cao

Số 4: con số biểu tượng cho sự an lành, gấp đôi của con số 2. Dù là vậy, con số này không được nhiều người ưu tiên sử dụng bởi cách đọc của nó gần tương đồng với từ “Tử”.

Số 5: con số biểu tượng cho ngũ hành, “ngũ hành có 5 cung mệnh”, cho sự thịnh vượng và quyền thế.

Số 6: Con số biểu tượng cho vận may, tiền tài, lộc phát, nhân hai của số 3

Số 7: Con số biểu tượng cho nguồn năng lượng (Thất tinh – Thất kiếm) xua đuổi tà khí, quỷ ma, con số của sự sống, niềm hy vọng.

Số 8: Con số biểu tượng cho sự đủ đầy, vạn sự thuận lợi, phúc vận tiến triển.

Số 9: Con số biểu tượng cho sự phồn thịnh, mãi mãi, tốt đẹp.

Người mệnh Mộc hợp với số nào

Để biết được người mệnh Mộc hợp số nào, chúng ta có thể dựa trên quy luật ngũ hành. Trong đó, các con số đại diện cho ngũ hành như sau:

Hành Hỏa (tuổi Ngọ, Tỵ) – Số may mắn là 2 và 7

Hành Thổ (tuổi Sửu, Thìn, Tuất, Mùi) – Số may mắn là 0 và 5

Hành Kim (tuổi Thân, Dậu) – Số may mắn là 4 và 9

Hành Mộc (tuổi Dần, Mão) – Số may mắn là 3 và 8

Hành Thủy (tuổi Tý, Hợi) – Số may mắn là 1 và 6

Số phong thủy hợp mệnh Mộc theo Bát quái được tính như sau:

Số 1: Hành Thủy – Quẻ Khảm – Hướng Bắc

Số 2: Hành Thổ – Quẻ Khôn – Hướng Tây Nam

Số 3: Hành Mộc – Quẻ Trấn – Hướng Đông

Số 4: Hành Mộc – Quẻ Tốn – Hướng Đông Nam

Số 5: Trung cung và không thuộc quẻ nào

Số 6: Hành Kim – Quẻ Càn – Hướng Tây Bắc

Số 7: Hành Kim – Quẻ Đoài – Hướng Tây

Số 8: Hành Thổ – Quẻ Cấn – Hướng Đông Bắc

Số 9: Hành Hỏa – Quẻ Ly – Hướng Nam

Nam nữ mệnh Mộc hợp số nào tốt cho tài vận?

Dựa vào thuyết ngũ hành và mối quan hệ tương sinh, có thể xác định được mệnh Mộc thuộc với các số bản mệnh như số 3 và 4 và các số thuộc mệnh Thủy như số 0 và 1 vì Thủy sinh Mộc.

Xác định được các số hợp mệnh, người thuộc hành Mộc cần phải tránh đi các số không hợp như là: vì Mộc bị Kim chế ngự nên mệnh Mộc không nên dùng số 6 và 7. Nếu vô tình sử dụng những số này sẽ khiến mệnh Mộc bị suy giảm vận khí và gặp nhiều xui rủi.

Hành Thủy sinh hành Mộc, gồm các số: 0 và số 1

Bản mệnh hành Mộc: các số 3 và 4

Hành Mộc chế ngự được hành Thổ, gồm các số: 2, 5 và 8

Suy cho cùng, người thuộc hành Mộc tìm ra được các con số hợp với bản mệnh của mình sẽ giúp cho mọi khía cạnh cuộc sống được thuận lợi, vận khí phồn thịnh, tài lộc phát vượng, từ đây người mệnh Mộc có thể mua cho bản thân một cái sim điện thoại gồm những con số trên hay quay bản số xe ra những con số đó,…điều này sẽ chỉ có lợi chứ không có hại.

Cách xác định con số hợp với mệnh Mộc theo giới tính, năm sinh

Ngoài dựa vào quan hệ tương sinh, tương khắc, để xác định con số hợp với người mệnh Mộc, người ta còn dựa vào cả giới tính và năm sinh.

Dựa vào giới tính và năm sinh, cách xác định cụ thể như sau:

Lấy chỉ số Nam là “10 – ” và nữ sẽ là “5 +”

Tiếp theo, dựa vào năm sinh (âm lịch) của mỗi người, lấy 2 số cuối năm sinh cộng lại, sẽ ra kết quả bằng 10 hoặc lớn hơn 10, sau đó, cộng 2 số của kết quả đó lại, ta sẽ được kết quả bé hơn 10.

Nam giới sinh năm 1988, lấy hai số 88 cộng lại kết quả sẻ là 8 + 8 = 16. Cộng tiếp tục 1 + 6 = 7. Sau đó, lấy chỉ số của Nam giới là 10 – 7 = 3, số hợp với nam giới là số 3. Trường hợp là Nữ giới sẽ là 5 +6 = 11, vì 11 lớn hơn 10, ta tiếp tục cộng lại sẽ là 1 + 1 = 2, số hợp với nữ giới sẽ là số 2.

Đuôi sim số điện thoại hợp mệnh Mộc là số mấy?

Số 0,1 là số có ngũ hành Thủy. Trong Ngũ hành thì ngũ hành thủy tương sinh với ngũ hành Mộc nên mang lại cát khí cho người mệnh Mộc. Ngoài ra số 0 là một vòng tròn khép kín tượng trưng cho sự đủ đầy, mang đến tài vượng và may mắn.

Theo Phật pháp, con số 0 là con số mang trong mình sự tối thượng, đạt đến cảnh giới cao nhất của kiếp người. Số 1 là số cho sự khởi đầu, là cội nguồn, cốt lõi của sự phát triển. Số 1 đại diện cho sức khỏe dẻo dai, cuộc sống dài lâu và trí tuệ phát triển.

Số 3,4 là số có ngũ hành Mộc, theo ngũ hành sinh khắc thì số ngũ hành Mộc tương trợ với người mệnh Mộc. Trong đó, số 3 tượng trưng cho sự vững chắc, mãi mãi và bất tận, đây là đuôi số điện thoại hợp mệnh mộc chứa con số biểu tượng sự trường tồn, trường thọ.

Số 4 trong quan niệm Trung Hoa là con số không đẹp vì đồng âm với Tử. Tuy nhiên, theo dân gian Việt Nam số 4 đại diện cho 4 mùa, cho tứ phương. Nếu như ý nghĩa số 2 là đôi cặp – hạnh phúc thì ý nghĩa số 4 những điều xếp cặp tốt lành sẽ tăng lên gấp đôi.

SIM hợp bản mệnh cho người mệnh Mộc

Một trong những cách chọn SIM phù hợp với bản thân là dựa vào bản mệnh. Để lựa chọn SIM đẹp theo cách thức này, trước hết, bạn cần biết mình thuộc mệnh nào. Mỗi bản mệnh sẽ có những con số phù hợp:

Số điện thoại hợp mệnh Kim: Là dãy số có số cuối 0, 2, 5, 6, 7, 8

Số điện thoại hợp mệnh Mộc: Là dãy số có số cuối 1, 3, 4

Số điện thoại hợp mệnh Thuỷ: Là dãy số có số cuối 1, 6, 7

Số điện thoại hợp mệnh Hoả: Là dãy số có số cuối 3, 4, 9

Số điện thoại hợp mệnh Thổ: Là dãy số có số cuối 0, 2, 5, 8, 9

Bạn cũng lưu ý cần phải dựa vào quy luật tương sinh tương khắc để tránh chọn số không phù hợp với bản mệnh của mình.

Cách tính nút SIM

Hiểu một cách đơn giản, số nút SIM là tổng các số của SIM đó. Tổng có thể là số có 1 hoặc 2 chữ số. Nếu là 2 chữ số, tổng nút sẽ là số cuối cùng của con số đố.

Sau khi tính được tổng nút, chúng ta sẽ dựa trên quy luật phong thủy hoặc âm dương ngũ hành để xác định xem con số đó là xấu hay đẹp.

Ví dụ, bạn đang sở hữu một chiếc SIM 083 234 5678. Cách tính số nút SIM của bạn là 0 + 8 + 3 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 = 46. Vậy, tổng nút của SIM 083 234 5678 là 6 nút.

Quan niệm dân gian về ý nghĩa các con số

Theo như sự hiểu biết và trải nghiệm của người xưa, người ta đã xác định những con số may mắn, những con số xui xẻo. Dựa vào văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng mỗi vùng miền sẽ có cách dùng số khác nhau.

Số lẻ sẽ được xem là số dương, biểu trưng cho vận may, sự sinh trưởng và phúc vượng.

Số chẵn sẽ được xem là số âm, biểu trưng cho sự ổn định, không lên cũng không xuống.

Theo như sự trải đời của người xưa kể lại, các con số lẻ vốn biểu trưng cho vận may cũng có thể là vận rủi như là: 3, 5, 7, 23, 49 và số 53.

Con số 4 là con số chẵn nhưng mà cách phát âm của nó là “Tứ” khá tương đồng với từ “Tử”.

Con số 6 là con số chẵn, được xem là phúc lộc vượng khí, cách phát âm của số 6 là “Lục” khá tương đồng với từ “Lộc”.

Con số 8 được xem là biểu tượng phát tài, cách phát âm của số 8 là “Bát” tương đồng với từ “Phát”.

Các số như 9, 18 và số 100 được xem là biểu tượng của sự linh thiêng, vì nó được cho là số của bậc Vua chúa.

Mệnh Mộc Hợp Số Nào? Chọn Sim Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Như Thế Nào?

Ngũ hành cấu tạo nên vạn vật : Kim , Mộc Thủy, Hỏa và Thổ, 5 hành tương sinh tương khắc tạo nên thế vững chãi trong trời đất. Chính vì thế mà trong các việc quan trọng như: mua xe, làm nhà, cưới hỏi… thậm chí là những việc lựa chọn đồ vật như trang phục, sim điện thoại chúng ta đều chú ý đến quy luận âm dương ngũ hành nhằm mang lại may mắn cho mình. Bài viết sau đây xin đề cập đến các vấn đề phong thủy của người mệnh Mộc như: Mệnh Mộc hợp số nào? Số hợp mệnh Mộc, Sim phong thủy hợp mệnh Mộc là những sim gì? Mệnh Mộc tương sinh tương khắc với mệnh nào? Mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu?…

Người mệnh Mộc sinh năm bao nhiêu? những người sinh vào các năm sau thì thuộc mệnh Mộc : năm Nhâm Tý 1972, năm Quý Sửu 1973, năm Canh Thân 1980, năm Tân Dậu 1981, năm Mậu Thìn 1988, năm Kỷ Tỵ 1989, năm Nhâm Ngọ 2002, năm Quý Mùi 2003, năm Canh Dần 2010, năm Tân Mão 2011, năm Mậu Tuất 2018, năm Kỷ Hợi 2019…

Theo quy luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành thì mệnh Mộc tương sinh với mệnh Hỏa, tương khắc với mệnh Thổ.

Vậy về con số thì mệnh Mộc hợp số nào? Trong thuyết ngũ hành phong thủy chia ra Mộc chấn và Mộc Tốn, 2 mệnh này sẽ có số hợp mệnh Mộc khác nhau.

Với người Mộc chấn thì số hợp mệnh là số 9, số 4, số 3, số 1 . Khắc với các số là số 6 và số 7.

Với người mệnh Mộc Tốn thì lại có số hợp mệnh là 1 , 3, và 4, và cũng khắc với số 6 và 7.

Các con số luôn gắn liền với cuộc sống con người, biết được mệnh Mộc hợp số nào bạn sẽ biết được những con số mang lại may mắn cho mình trong mọi việc. Từ đó bạn cũng có thể dễ dàng chọn các con số phù hợp khi chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc, khi chọn số phòng xây nhà, chọn số lượng vật dụng hợp phong thủy bản mệnh, chọn ngày,…

Do đó, Biết mệnh Mộc hợp số nào là một điều thiết yếu khi bạn xem phong thủy.

Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc như thế nào?

Sim phong thủy hợp mệnh Mộc là một loại sim có chứa các yếu tố phong thủy tốt cho những người mang mệnh Mộc. Những chiếc sim này được chọn lựa kỹ lưỡng, được xét trên các yếu tố phong thủy về cả âm dương và ngũ hành bởi các chuyên gia phong thủy. Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc như thế nào là đúng nhất?

Chọn sim phong thủy hợp mệnh Mộc bạn cần căn cứ vào 2 yếu tố chính là âm dương, ngũ hành và 3 yếu tố bổ trợ bao gồm: quẻ dịch, cửu tinh đồ pháp và ý nghĩa các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian. Và chỉ có những chuyên gia phong thủy mới có thể xác định chuẩn xác những yếu tố này. Nếu bạn muốn mua sim phong thủy hợp mệnh Mộc bạn nên tham khảo, nhờ các chuyên gia phong thủy tư vấn, hoặc có thể sử dụng các ông cụ xem bói sim để biết được số điện thoại tốt hay xấu.

Bạn đang xem bài viết Mệnh Dương Liễu Mộc (2002 – 2003) Hợp Màu, Mệnh, Con Số Nào? trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!