Xem Nhiều 12/2022 #️ Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh / 2023 # Top 20 Trend | Bachvietgroup.org

Xem Nhiều 12/2022 # Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh / 2023 mới nhất trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Niên mệnh là gì?

Dù nữ hay nam nhưng nếu sinh cùng năm âm lịch, sinh mệnh sẽ giống nhau. Và chúng sẽ lặp lại sau mỗi chu kỳ là 60 năm.

Người ta thường sử dụng niên mệnh/sinh mệnh để xem hung cát hàng ngày hoặc xem 2 người yêu nhau có hợp hay không. Chúng ta không nên sử dụng niên mệnh xem hướng nhà, hướng bàn làm việc, màu sắc theo phong thủy…

Niên mệnh năm sinh là gì? Cung mệnh là gì?

Niên mệnh năm sinh (hay còn gọi là cung mệnh/cung phi) là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Đây là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung mệnh gồm ba yếu tố là Mệnh (Kim, Mộc, Thủy,…), Cung (Cấn, Càn, Đoài, Khôn,… và Hướng (Bắc, Nam, Đông Bắc,…).

Cung mệnh phụ thuộc vào năm sinh âm lịch và giới tính của mỗi người. Người sinh cùng năm, nhưng khác giới sẽ có cung mệnh khác nhau. Ví dụ, tuổi Ất Hợi 1995 có niên mệnh là Hỏa nhưng cung mệnh của họ là:

Nam: Khôn Thổ

Nữ: Khâm Thủy

Bởi cung mệnh dựa trên ngũ hành, bát quái, vì thế nó sẽ phản ánh vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển của chúng theo thời gian. Và do đó cung mệnh được sử dụng để xác định sự tương sinh, tương khắc, định phương hướng, tu tạo nhà cửa, bếp núc, mồ mả.

Cách tính niên mệnh theo năm sinh

Dựa theo năm sinh

Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý – Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên một mệnh với cùng một tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ một năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

Dựa theo thiên can và địa chi

Quy tắc tính niên mệnh:

Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

Trong đó, 10 thiên can được quy định:

Giáp, Ất = 1

Bính, Đinh = 2

Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4

Nhâm, Quý = 5

Các địa chi được quy định như sau:

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Các niên mệnh thì được quy định như sau:

Mệnh Kim là 1 và 6

Mệnh Thủy là 2 và 7

Mệnh Hỏa là 3

Mệnh Thổ là 4

Mệnh Mộc là 5

Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có:

Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh là 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

Màu bản mệnh là gì?

Mệnh Kim

Màu tương sinh

Vàng: Màu vàng tượng trưng cho sự thuần khiết, trong sáng và thành công. Khi nhìn màu vàng ta thường có cảm giác nhẹ nhàng, dễ chịu, tâm hồn cũng được thư thái, thoải mái hơn.

Trắng: Màu trắng là biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Mọi sự khởi đầu đều bắt nguồn từ màu trắng và, nó giống như nền tảng cuộc sống giúp con người trở nên hoàn thiện hơn.

Xám bạc: Trong phong thủy, màu xám bạc có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với những người mệnh Kim bởi nó rất tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Tinh tế, sâu sắc, sáng tạo là ưu điểm nổi bật của những người mệnh Kim và màu xám bạc giúp họ phát huy tối đa những nét tính cách ấy.

Màu tương khắc

Hồng/đỏ: Đây là hai màu đại diện cho mệnh Hỏa và Hỏa tương khắc với Kim.

Mệnh Mộc

Màu tương sinh

Xanh dương: Xanh dương là màu của trời và biển, rất hợp với những người mệnh Mộc. Màu sắc này đem đến cho ta cảm giác về một không gian bao la rộng lớn với những âm thanh yên bình, sống động.

Xanh dương nhạt: Màu xanh dương nhạt giống như thông điệp của tình yêu thương, sự cảm thông, sẻ chia chân thành giữa con người với nhau. Đây cũng là một trong những màu hợp với người mệnh Mộc bởi nó sẽ giúp công việc của bạn phát triển, vững vàng hơn.

Xanh lá cây: Màu xanh lá cây tương hợp với người mệnh Mộc bởi nó tượng trưng cho sức sống dồi dào, mãnh liệt, trong lành và phát triển.

Đen: Màu đen khiến người ta liên tưởng đến sự huyền bí, quyền lực và nghiêm trang. Người mệnh Mộc cực kì thích hợp với màu đen.

Màu tương khắc

Vàng sậm, vàng nhạt, trắng bạc, nâu đất: Đây là những màu người mệnh Mộc không nên sử dụng vì chúng sẽ đem đến điều xui xẻo, không may cho họ.

Mệnh Thủy

Màu tương sinh

Trắng: Kim sinh Thủy mà màu sắc đại diện cho Kim là màu trắng, bởi vậy người mệnh Thủy rất hợp với những vật dụng, phụ kiện có màu trắng.

Đen: Sắc đen thể hiện cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cũng giống như tính cách của người mệnh Thủy. Dựa vào đặc tính, quy luật âm dương ngũ hành, ta dễ dàng nhận thấy màu đen là màu hợp nhất với họ.

Màu tương khắc

Xanh lá cây: Tuy Thủy sinh Mộc là mối quan hệ tương sinh nhưng Thủy đã mất đi rất nhiều năng lượng để hỗ trợ, thúc đẩy Mộc sinh trưởng phát triển. Bởi vậy, người mệnh Thủy không nên chọn màu xanh lá cây (màu đặc trưng của mệnh Mộc) nếu không sẽ bị tiêu hao năng lượng, cản trở con đường thành công của mình.

Đỏ, cam, tím: Thủy và Hỏa là mối quan hệ tương khắc, bởi vậy mệnh Thủy sẽ không hợp với sắc màu đỏ, cam, tím của Hỏa.

Vàng, nâu đất, nâu nhạt: 3 màu này đại diện cho yếu tố Thổ, tuy nhiên Thổ lại tương khắc với Thủy. Người mệnh Thổ nên tránh những màu này bởi nó sẽ tiết chế sự may mắn, giàu sang của người mệnh Thủy.

Mệnh Hỏa

Màu tương sinh

Đỏ: Màu đỏ thuộc hành Hỏa bởi vậy nó được cho là sắc màu tương hợp với những người mệnh Hỏa. Đối với những người Á Đông, màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, là biểu tượng của sức mạnh, quyền lực và tình yêu mãnh liệt.

Cam, tím: Đây cũng là hai màu tương ứng cho người hành Hỏa. Màu cam mang đến sức sống tươi vui, phấn khởi, đại diện cho sự nỗ lựa, sáng tạo không ngừng. Còn màu tím thì tượng trưng cho lãng mạn, chung thủy.

Xanh lá cây: Mộc tương sinh với Hỏa, bởi vậy những người mệnh Mộc hợp màu xanh lá cây (màu của hành Mộc). Màu xanh là màu của thiên nhiên, cây cỏ, tượng trưng cho sức sống màu mỡ, tươi mới và phát triển.

Màu tương khắc

Xanh biển sẫm, đen, xám: Đây là những màu thuộc hành Thủy, do Thủy khắc Hỏa nên những màu sắc này kỵ với người mệnh Hỏa.

Vàng, nâu đất: 2 màu này tương ứng với hành Thổ mà Hỏa lại dễ bị suy yếu, mất năng lượng khi sinh ra Thổ.

Mệnh Thổ

Màu tương sinh

Vàng nâu: Đây là màu đại diện cho mệnh Thổ, gắn liền với đất, mang lại cho ta cảm giác bình yên, an toàn.

Vàng nhạt: Màu vàng tượng trưng cho nguồn năng lượng dồi dào, sức sống mãnh liệt và sự quyết tâm kiên trì. Sắc màu này giúp tinh thần ta thoải mái, thư giãn hơn và nhẹ nhàng hơn.

Hồng, đỏ, cam, tím: Hỏa sinh Thổ, bởi vậy những người mệnh Thổ hợp với màu đỏ, hồng, cam tím (màu tương ứng của mệnh Hỏa).

Màu tương khắc

Xanh da trời, xanh lá cây, xanh lục đậm: Mộc khắc Thổ bởi vậy những người mệnh Thổ các màu xanh này. Người mệnh Thổ sẽ gặp khó khăn trong cuộc sống, đường tài lộc bị cản trở, tình duyên, sức khỏe suy yếu… nếu thường xuyên dùng những màu này.

Bảng tra cung mệnh (cung phi) theo năm âm lịch

Năm

Năm âm lịch

 Giải nghĩa

Ngũ hành

Giải nghĩa

Cung mệnh nam

Cung mệnh nữ

1924

Giáp Tý

Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1925

Ất Sửu

Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1926

Bính Dần

Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1927

Đinh Mão

Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1928

Mậu Thìn

Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

Ly Hoả

Càn Kim

1929

Kỷ Tỵ

Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

Cấn Thổ

Đoài Kim

1930

Canh Ngọ

Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà

Lộ Bàng Thổ

Đất bên đường

Đoài Kim

Cấn Thổ

1931

Tân Mùi

Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc

Lộ Bàng Thổ

Đất bên đường

Càn Kim

Ly Hoả

1932

Nhâm Thân

Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú

Kiếm Phong Kim

Vàng chuôi kiếm

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1933

Quý Dậu

Lâu Túc Kê – Gà nhà gác

Kiếm Phong Kim

Vàng chuôi kiếm

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1934

Giáp Tuất

Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1935

Ất Hợi

Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1936

Bính Tý

Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng

Giản Hạ Thủy

Nước khe suối

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1937

Đinh Sửu

Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước

Giản Hạ Thủy

Nước khe suối

Ly Hoả

Càn Kim

1938

Mậu Dần

Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng

Thành Đầu Thổ

Đất đắp thành

Cấn Thổ

Đoài Kim

1939

Kỷ Mão

Sơn Lâm Chi  Thố – Mèo ở rừng

Thành Đầu Thổ

Đất đắp thành

Đoài Kim

Cấn Thổ

1940

Canh Thìn

Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung

Bạch Lạp Kim

Vàng sáp ong

Càn Kim

Ly Hoả

1941

Tân Tỵ

Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông

Bạch Lạp Kim

Vàng sáp ong

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1942

Nhâm Ngọ

Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1943

Quý Mùi

Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1944

Giáp Thân

Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1945

Ất Dậu

Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1946

Bính Tuất

Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

Ly Hoả

Càn Kim

1947

Đinh Hợi

Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

Cấn Thổ

Đoài Kim

1948

Mậu Tý

Thương Nội Chi Trư – Chuột trong kho

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

Đoài Kim

Cấn Thổ

1949

Kỷ Sửu

Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

Càn Kim

Ly Hoả

1950

Canh Dần

Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1951

Tân Mão

Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hang

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1952

Nhâm Thìn

Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1953

Quý Tỵ

Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1954

Giáp Ngọ

Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1955

Ất Mùi

Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

Ly Hoả

Càn Kim

1956

Bính Thân

Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

Cấn Thổ

Đoài Kim

1957

Đinh Dậu

Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

Đoài Kim

Cấn Thổ

1958

Mậu Tuất

Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

Càn Kim

Ly Hoả

1959

Kỷ Hợi

Đạo Viện Chi Trư – Lợn trong tu viện

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1960

Canh Tý

Lương Thượng Chi Thử – Chuột trên xà

Bích Thượng Thổ

Đất tò vò

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1961

Tân Sửu

Lộ Đồ Chi Ngưu – Trâu trên đường

Bích Thượng Thổ

Đất tò vò

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1962

Nhâm Dần

Quá Lâm Chi Hổ – Hổ qua rừng

Kim Bạch Kim

Vàng pha bạc

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1963

Quý Mão

Quá Lâm Chi Thố – Mèo qua rừng

Kim Bạch Kim

Vàng pha bạc

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1964

Giáp Thìn

Phục Đầm Chi Lâm – Rồng ẩn ở đầm

Phú Đăng Hỏa

Lửa đèn to

Ly Hoả

Càn Kim

1965

Ất Tỵ

Xuất Huyệt Chi Xà – Rắn rời hang

Phú Đăng Hỏa

Lửa đèn to

Cấn Thổ

Đoài Kim

1966

Bính Ngọ

Hành Lộ Chi Mã – Ngựa chạy trên đường

Thiên Hà Thủy

Nước trên trời

Đoài Kim

Cấn Thổ

1967

Đinh Mùi

Thất Quần Chi Dương – Dê lạc đàn

Thiên Hà Thủy

Nước trên trời

Càn Kim

Ly Hoả

1968

Mậu Thân

Độc Lập Chi Hầu – Khỉ độc thân

Đại Trạch Thổ

Đất nền nhà

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1969

Kỷ Dậu

Báo Hiệu Chi Kê – Gà gáy

Đại Trạch Thổ

Đất nền nhà

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1970

Canh Tuất

Tự Quan Chi Cẩu – Chó nhà chùa

Thoa Xuyến Kim

Vàng trang sức

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1971

Tân Hợi

Khuyên Dưỡng Chi Trư – Lợn nuôi nhốt

Thoa Xuyến Kim

Vàng trang sức

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1972

Nhâm Tý

Sơn Thượng Chi Thử – Chuột trên núi

Tang Đố Mộc

Gỗ cây dâu

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1973

Quý Sửu

Lan Ngoại Chi Ngưu – Trâu ngoài chuồng

Tang Đố Mộc

Gỗ cây dâu

Ly Hoả

Càn Kim

1974

Giáp Dần

Lập Định Chi Hổ – Hổ tự lập

Đại Khe Thủy

Nước khe lớn

Cấn Thổ

Đoài Kim

1975

Ất Mão

Đắc Đạo Chi Thố – Mèo đắc đạo

Đại Khe Thủy

Nước khe lớn

Đoài Kim

Cấn Thổ

1976

Bính Thìn

Thiên Thượng Chi Long – Rồng trên trời

Sa Trung Thổ

Đất pha cát

Càn Kim

Ly Hoả

1977

Đinh Tỵ

Đầm Nội Chi Xà – Rắn trong đầm

Sa Trung Thổ

Đất pha cát

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1978

Mậu Ngọ

Cứu Nội Chi Mã – Ngựa trong chuồng

Thiên Thượng Hỏa

Lửa trên trời

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1979

Kỷ Mùi

Thảo Dã Chi Dương – Dê đồng cỏ

Thiên Thượng Hỏa

Lửa trên trời

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1980

Canh Thân

Thực Quả Chi Hầu – Khỉ ăn hoa quả

Thạch Lựu Mộc

Gỗ cây lựu đá

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1981

Tân Dậu

Long Tàng Chi Kê – Gà trong lồng

Thạch Lựu Mộc

Gỗ cây lựu đá

Khảm Thuỷ

Khôn Thổ

1982

Nhâm Tuất

Cố Gia Chi Khuyển – Chó về nhà

Đại Hải Thủy

Nước biển lớn

Ly Hoả

Càn Kim

1983

Quý Hợi

Lâm Hạ Chi Trư – Lợn trong rừng

Đại Hải Thủy

Nước biển lớn

Cấn Thổ

Đoài Kim

1984

Giáp Tý

Ốc Thượng Chi Thử – Chuột ở nóc nhà

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

Đoài Kim

Cấn Thổ

1985

Ất Sửu

Hải Nội Chi Ngưu – Trâu trong biển

Hải Trung Kim

Vàng trong biển

Càn Kim

Ly Hoả

1986

Bính Dần

Sơn Lâm Chi Hổ – Hổ trong rừng

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1987

Đinh Mão

Vọng Nguyệt Chi Thố – Mèo ngắm trăng

Lư Trung Hỏa

Lửa trong lò

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1988

Mậu Thìn

Thanh Ôn Chi Long – Rồng trong sạch, ôn hoà

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1989

Kỷ Tỵ

Phúc Khí Chi Xà – Rắn có phúc

Đại Lâm Mộc

Gỗ rừng già

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1990

Canh Ngọ

Thất Lý Chi Mã – Ngựa trong nhà

Lộ Bàng Thổ

Đất đường đi

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

1991

Tân Mùi

Đắc Lộc Chi Dương – Dê có lộc

Lộ Bàng Thổ

Đất đường đi

Ly Hoả

Càn Kim

1992

Nhâm Thân

Thanh Tú Chi Hầu – Khỉ thanh tú

Kiếm Phong Kim

Vàng mũi kiếm

Cấn Thổ

Đoài Kim

1993

Quý Dậu

Lâu Túc Kê – Gà nhà gác

Kiếm Phong Kim

Vàng mũi kiếm

Đoài Kim

Cấn Thổ

1994

Giáp Tuất

Thủ Thân Chi Cẩu – Chó giữ mình

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

Càn Kim

Ly Hoả

1995

Ất Hợi

Quá Vãng Chi Trư – Lợn hay đi

Sơn Đầu Hỏa

Lửa trên núi

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

1996

Bính Tý

Điền Nội Chi Thử – Chuột trong ruộng

Giảm Hạ Thủy

Nước cuối nguồn

Tốn Mộc

Khôn Thổ

1997

Đinh Sửu

Hồ Nội Chi Ngưu – Trâu trong hồ nước

Giảm Hạ Thủy

Nước cuối nguồn

Chấn Mộc

Chấn Mộc

1998

Mậu Dần

Quá Sơn Chi Hổ – Hổ qua rừng

Thành Đầu Thổ

Đất trên thành

Khôn Thổ

Tốn Mộc

1999

Kỷ Mão

Sơn Lâm Chi Thố – Mèo ở rừng

Thành Đầu Thổ

Đất trên thành

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2000

Canh Thìn

Thứ Tính Chi Long – Rồng khoan dung

Bạch Lạp Kim

Vàng chân đèn

Ly Hoả

Càn Kim

2001

Tân Tỵ

Đông Tàng Chi Xà – Rắn ngủ đông

Bạch Lạp Kim

Vàng chân đèn

Cấn Thổ

Đoài Kim

2002

Nhâm Ngọ

Quân Trung Chi Mã – Ngựa chiến

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

Đoài Kim

Cấn Thổ

2003

Quý Mùi

Quần Nội Chi Dương – Dê trong đàn

Dương Liễu Mộc

Gỗ cây dương

Càn Kim

Ly Hoả

2004

Giáp Thân

Quá Thụ Chi Hầu – Khỉ leo cây

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

2005

Ất Dậu

Xướng Ngọ Chi Kê – Gà gáy trưa

Tuyền Trung Thủy

Nước trong suối

Tốn Mộc

Khôn Thổ

2006

Bính Tuất

Tự Miên Chi Cẩu – Chó đang ngủ

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

Chấn Mộc

Chấn Mộc

2007

Đinh Hợi

Quá Sơn Chi Trư – Lợn qua núi

Ốc Thượng Thổ

Đất nóc nhà

Khôn Thổ

Tốn Mộc

2008

Mậu Tý

Thương Nội Chi Thư – Chuột trong kho

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2009

Kỷ Sửu

Lâm Nội Chi Ngưu – Trâu trong chuồng

Thích Lịch Hỏa

Lửa sấm sét

Ly Hoả

Càn Kim

2010

Canh Dần

Xuất Sơn Chi Hổ – Hổ xuống núi

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

Cấn Thổ

Đoài Kim

2011

Tân Mão

Ẩn Huyệt Chi Thố – Mèo trong hàng

Tùng Bách Mộc

Gỗ tùng bách

Đoài Kim

Cấn Thổ

2012

Nhâm Thìn

Hành Vũ Chi Long – Rồng phun mưa

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

Càn Kim

Ly Hoả

2013

Quý Tỵ

Thảo Trung Chi Xà – Rắn trong cỏ

Trường Lưu Thủy

Nước chảy mạnh

Khôn Thổ

Khảm Thuỷ

2014

Giáp Ngọ

Vân Trung Chi Mã – Ngựa trong mây

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

Tốn Mộc

Khôn Thổ

2015

Ất Mùi

Kính Trọng Chi Dương – Dê được quý mến

Sa Trung Kim

Vàng trong cát

Chấn Mộc

Chấn Mộc

2016

Bính Thân

Sơn Thượng Chi Hầu – Khỉ trên núi

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

Khôn Thổ

Tốn Mộc

2017

Đinh Dậu

Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân

Sơn Hạ Hỏa

Lửa trên núi

Khảm Thuỷ

Cấn Thổ

2018

Mậu Tuất

Tiến Sơn Chi Cẩu – Chó vào núi

Bình Địa Mộc

Gỗ đồng bằng

Ly Hoả

Càn Kim

Qua bài viết này, chúng tôi đã giúp bạn lý giải được niên mệnh là gì, cung mệnh là gì, màu bản mệnh là gì… Mong rằng bạn sẽ thấy bài viết này lý thú và hữu ích!

Niên Mệnh Năm Sinh Là Gì? Cách Tính Cung Mệnh Theo Năm Sinh / 2023

Niên mệnh năm sinh là gì?

Niên mệnh năm sinh, hay còn gọi là cung mệnh của một người, là bản mệnh theo ngũ hành của một người. Theo phong thủy, mỗi năm trong âm lịch ứng với một hành trong Âm Dương ngũ hành. Các hành này là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Có thể lấy ví dụ đơn giản như sau: 

Năm 1992 ứng với hành Kim trong ngũ hành, nên người sinh ra vào năm 1992 có bản mệnh là Kim, hay Kim chính là niên mệnh năm sinh của người sinh năm 1992. Nếu tính toán sâu hơn theo cách tính của phong thủy, những người sinh năm 1992 có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, có nghĩa là mũi kiếm vàng.

Hay như năm 1994 ứng với hành Hỏa trong ngũ hành nên những người sinh ra vào năm này có cung mệnh là Hỏa, cụ thể hơn là Sơn Đầu Hỏa, có nghĩa là lửa trên núi.

+ Cung mệnh cho ta biết một phần về đường công danh sự nghiệp của người đó, cho ta biết một người có cuộc sống giàu sang, phú quý hay nghèo hèn, có địa vị xã hội cao hay thấp,..

+ Niên mệnh năm sinh sinh cũng cho ta biết tính cách của một người như họ hiền hay ác, hướng nội hay hướng ngoại, hòa đồng hay sống khép mình, họ yêu thích những gì và ghét điều gì,…

+ Điều quan trọng nhất, niên mệnh năm sinh của một người cho ta biết rõ họ hợp với người mệnh nào, không hợp với người mệnh nào đồng thời cho biết người này hợp với màu nào, không hợp với màu nào để họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong lựa chọn đối tác làm ăn, lựa chọn vợ chồng hay đớn giản là lựa chọn những vật dụng có màu sắc phù hợp nhằm mang lại những may mắn trong cuộc sống, đồng thời biết và tránh hợp tác làm ăn hay kết hôn với những người không hợp mệnh.

Cách tính niên mệnh theo năm sinh

Tính niên mệnh dựa vào năm sinh

Theo quy tắc, thì hai năm sinh liền kề nhau sẽ có cùng niên mệnh. Ví dụ như sinh năm 1992 và sinh năm 1993 sẽ có cùng niên mệnh là Kim, hay sinh năm 1994 và 1995 sẽ có cùng niên mệnh là Hỏa.

Theo đó, các cặp năm sinh có cùng mệnh với nhau là Tý và Sửu, Dần – Mão, Thìn – Tỵ, Ngọ – Mùi, Thân – Dậu, Tuất – Hợi.

Vậy làm thế nào để tính được niên mệnh của một người sinh năm bất kỳ. Phong thủy đưa ra quy tắc tính như sau:

Cứ 12 năm, ngũ hành lại luân chuyển tiến lên 1 mệnh với cùng 1 tuổi theo quy luật Kim – Thủy – Hỏa – Thổ – Mộc rồi lại quay lại Kim. Ví dụ như nếu một năm Tý bất kỳ có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, lại là năm Tý ấy sẽ có niên mệnh là Thủy.

Theo cách tính này, ta bắt buộc phải nhớ 1 năm làm mốc và tính ra năm cần tính theo cách luân chuyển trên. Ví dụ, nếu năm 1992 có niên mệnh là Kim thì 12 năm sau, năm 2004 sẽ có niên mệnh là Thủy và năm 2005 liền sau đó cũng có niên mệnh là Thủy.

Tính niên mệnh dựa vào thiên can và địa chi 

Quy tắc tính niên mệnh là: 

Niên mệnh = Thiên Can + Địa Chi.

Trong đó, 10 thiên can được quy định như sau: 

Giáp, Ất = 1

Bính, Đinh = 2

Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4

Nhâm, Quý = 5

Các địa chi được quy định như sau: 

Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0

Dần, Mão, Thân, Dậu = 1

Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2

Trong khi đó, các niên mệnh được quy định là :

Mệnh Kim là 1 và 6

Mệnh Thủy là 2 và 7

Mệnh Hỏa là 3

Mệnh Thổ là 4

Mệnh Mộc là 5.

Theo quy tắc này, ví dụ tính niên mệnh của tuổi Nhâm Thân 1992, ta có: 

Nhâm là 5, Thân là 1. Như vậy tuổi Nhâm Thân sẽ có niên mệnh = 5+1= 6 nghĩa là niên mệnh là Kim.

Không chỉ dừng lại ở đó, niên mệnh trong năm sinh của một người còn được biểu thị sâu hơn, ví dụ như Nhâm Thân và Quý Dậu có niên mệnh năm sinh là Kiếm Phong Kim, hay Giáp Tuất và Ất Hợi có niên mệnh năm sinh là Sơn Đầu Hỏa.

Tuy nhiên, trong phong thủy, không có bất kỳ một quy luật nào để tính ra niên mệnh này. Để biết chính xác niên mệnh này, các bạn nên tham khảo ý kiến chỉ dẫn của một số nhà phong thủy hoặc tra bảng niên mệnh năm sinh cụ thể trong một số sách phong thủy.

Cung Mệnh Là Gì? Cách Xem Cung Mệnh Hợp Nhau / 2023

Cung mệnh là gì?

Cung mệnh là một khái niệm hình thành dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch. Cung mệnh được tính dựa trên năm sinh âm lịch cùng giới tính, gồm 3 yếu tố cơ bản:

Mệnh: Mệnh ở đây là mệnh ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

Cung: Là 8 cung trong bát quái Khôn, Đoài, Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly

Hướng: Bắc, Nam, Đông Bắc, Đông Nam,…

Do được tính dựa vào các yếu tố ngũ hành, bát quái nên cung mệnh được cho rằng sẽ phản ánh rõ ràng vạn vật trong vũ trụ và sự biến đổi, phát triển theo thời gian. Cung mệnh được sử dụng nhiều trong phong thủy và tử vi.

Thông thường, cung mệnh của một người được cho rằng sẽ phản ánh thiên hướng chủ đạo từ khi sinh ra đến năm 40 tuổi. Sau 40 tuổi thì các sao trong cung mệnh sẽ bắt đầu bị suy yếu.

Bên cạnh đó, do thay đổi theo giới tính nên dù cùng ngày giờ sinh nhưng giới tính khác nhau thì cung mệnh cũng khác nhau. Song song với cung mệnh thì mệnh ngũ hành hay sinh mệnh cũng được quan tâm nhưng thông thường mệnh ngũ hành thường chung chung hơn, không cụ thể như cung mệnh, cũng không phụ thuộc vào giới tính. Thông thường những người có năm sinh giống nhau thì cũng có mệnh ngũ hành giống nhau.

Cách xem cung mệnh hợp nhau

Cũng giống như mệnh ngũ hành thì cung mệnh cũng có cung mệnh hợp nhau và khắc nhau. Để xác định cung mệnh hợp nhau hay không đầu tiên ta cần tính cung mệnh của 2 người, sau đó dựa trên bảng tra cung mệnh để xác định có hợp nhau hay không. Hiện nay có 2 cách để xem cung mệnh hợp hay không là xem cung mệnh dựa vào năm sinh và dựa vào Tứ trụ để phân tích.

Trong đó cách xem dựa vào năm sinh là cách xem đơn giản hơn Tứ trụ nhưng thường chỉ xem được tổng quan, không quá chính xác, yêu cầu về thông tin cũng đơn giản hơn. Cách xem cung mệnh dựa vào Tứ trụ phức tạp hơn, thông thường chỉ những người trong ngành, có hiểu biết cơ bản về cách luận mệnh số mới có thể hiểu được. Vì thế, ở phần này, chúng tôi sẽ chỉ chia sẻ đến bạn cách tính cung mệnh đơn giản, tổng quan dựa trên năm sinh, cách tính này thường được sử dụng để xem cung mệnh của vợ và chồng có hợp hay không.

Cụ thể cách xem cung mệnh theo năm sinh như sau:

B1: Tính tổng các số trong năm sinh. Ví dụ bạn sinh năm 1990 thì tổng sẽ là 1+9+9+0=19

B2: Lấy tổng chia cho 9 để lấy số dư: 19/9=2 dư 1

B4: Tiếp tục sử dụng cách trên để tính mệnh của bạn nữ

B5: Tra độ phù hợp dựa trên bảng tra cứu để tìm ra cung biến hóa giữa vợ và chồng

Theo đó, sự tốt xấu trong cung biến hóa sẽ chia ra như sau:

Nhóm cung tốt: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị

Nhóm cung xấu: Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh

Bên cạnh đó, nếu không muốn mất thời gian để đi tính, bạn cũng có thể tra cung mệnh dựa trên bảng sau:

Mệnh Quái Là Gì? Quái Số Là Gì? Cách Tính Mệnh Quái Và Bảng Tra Mệnh Quái / 2023

Mệnh quái là một trong bốn khái niệm Mệnh: Mệnh quái – Mệnh cung Sinh hay còn gọi Mệnh Tử vi – Mệnh cung Phi – Mệnh cục trong Tứ trụ. Mệnh q…

Mệnh quái là một trong bốn khái niệm Mệnh: Mệnh quái – Mệnh cung Sinh hay còn gọi Mệnh Tử vi – Mệnh cung Phi – Mệnh cục trong Tứ trụ. Mệnh quái được dùng chủ yếu trong Phong Thủy hoặc để đoán tính cách.

Tóm tắt nội dung

1. Mệnh quái là gì?

2. Quái số là gì?

3. Mệnh quái dùng để làm gì?

4. Cách tính Mệnh quái

4.1. Cách 1: Tìm trực tiếp Mệnh quái trên đồ hình bát quái

4.1.1. Cách tính Mệnh quái Nam giới cách 1

4.1.2. Cách tính Mệnh quái Nữ giới cách 1

4.2. Cách 2: Cách tính Quái số ứng với cung và Mệnh quái

4.2.1. Cách tính Mệnh quái Nam giới cách 2

4.2.2. Cách tính Mệnh quái Nữ giới cách 2

5. Bảng tra Mệnh quái

Mệnh quái là cách xác định Mệnh theo Phong Thủy Huyền không. Mệnh quái được xác định bằng năm sinh dương lịch và giới tính. Mệnh quái là một trong bốn khái niệm Mệnh được phân biệt rõ như trong bài Mệnh – Sai lầm khi mua đồ trang sức Phong Thủy .

Dựa vào cách tính cộng trừ các con số của năm sinh dương lịch, tùy theo giới tính, người ta tìm ra một con số, được gọi là Quái số.

Quái số được gắn với một trong tám quái là Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảm, Đoài, Cấn, Ly. Các Quái số tương ứng là: Càn 6, Khôn 2, Chấn 3, Tốn 4, Khảm 1, Đoài 7, Cấn 8, Ly 9.

Các quái này lại mang ngũ hành: Càn Kim, Khôn Thổ, Chấn Mộc, Tốn Mộc, Khảm Thủy, Đoài Kim, Cấn Thổ, Ly Hỏa. Như vậy khi tìm ra được Quái số, người ta sẽ biết được Mệnh quái của mình là gì.

Mệnh quái được dùng trong Phong Thủy, nhưng không thông dụng. Một số nhà Phong Thủy sử dụng Mệnh quái để xác định hướng giường ngủ, hướng bàn làm việc, bàn học phù hợp với Mệnh chủ. Cũng có một số khác nhà Phong Thủy dùng Mệnh quái để áp dụng mua đồ trang sức Phong Thủy.

Cách áp dụng thú vị nhất là tìm hiểu tính cách một người bằng Mệnh quái, mối quan hệ của người này với những người khác.

Có hai cách tính Mệnh quái. Cách 1 dùng đồ hình bát quái, nhà Phong Thủy thường dùng, khá phức tạp với người không học Phong Thủy. Cách 2 rất đơn giản, chỉ tính toán cộng trừ đơn thuần, thích hợp với tất cả mọi người. Nếu bạn thấy tính toán cũng mệt thì chúng tôi có bảng tra sẵn Mệnh quái theo năm tuổi ở cuối bài.

Hướng bay tìm Mệnh quái, bay thuận hay nghịch vẫn theo một hướng bay

Cách tính Mệnh quái Nam giới cách 1

Bước 2: Nam cho số 6 vào Trung cung và bay nghịch theo hướng bay như trong hình (đếm ngược số theo thứ tự: 6-5-4-3-2-1-9-8-7) tới số kết quả.

Trong ví dụ kết quả là số 5, 6 vào Trung cung và dừng lại 5 ở cung Càn. Càn là Kim. Vậy người nam sinh năm 1967 có Mệnh quái là Kim.

Lưu ý: Nếu tính xong bước 1, thấy Nam có tổng là 6 thì lấy luôn cung Khôn, Mệnh quái là Thổ.

Đồ hình bát quái hay còn gọi là Ma Phương

Cách tính Mệnh quái Nữ giới cách 1

Trong ví dụ kết quả là số 2, 1 vào Trung cung và dừng lại 2 ở cung Càn. Càn là Kim. Vậy người nữ sinh năm 1991 có Mệnh quái là Kim.

Trước tiên tìm Quái số, sau đó tra các Quái số tương ứng với các cung và hành. Các Quái số tương ứng là: 6 Càn Kim, 2 Khôn Thổ, 3 Chấn Mộc, 4 Tốn Mộc, 1 Khảm Thủy, 7 Đoài Kim, 8 Cấn Thổ, 9 Ly Hỏa.

Cách tính Mệnh quái Nam giới cách 2

11 – 5 = 6.

Như vậy người nam sinh năm 1967 có Quái số 6, tương ứng với cung Càn, thuộc Kim, vậy Mệnh quái của người này là Kim.

Cách tính Mệnh quái Nữ giới cách 2

Như vậy người nữ sinh năm 1991 có Quái số 6, tương ứng với cung Càn, thuộc Kim, vậy Mệnh quái của người này là Kim.

Bây giờ bạn đã biết Mệnh quái của một người nhờ năm sinh và giới tính, bạn có thể Tự xem tính cách theo Mệnh quái của người đó.

Bạn đang xem bài viết Niên Mệnh Là Gì? Cung Mệnh Là Gì? Cách Tính Niên Mệnh Năm Sinh / 2023 trên website Bachvietgroup.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!