Top 4 # Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Vietaa Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Bachvietgroup.org

Đặt Tên Con Theo Phong Thủy

Gợi ý: Tên ở nhà cho bé trai, bé gái

Đặt tên cho bé phù hợp với ngũ hành

Chắc bố mẹ đều biết ngũ hành (Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ) có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau. Tùy theo thứ tự xắp xếp và phát âm, mỗi tên, mỗi chữ, mỗi nét đều chứa đựng một ngũ hành riêng. Khi đặt tên cho bé, ngũ hành của tên phải được sinh từ ngũ hành dòng họ, hoặc ít ra, ngũ hành tên cũng phải sinh ra ngũ hành họ. Được như vậy, bé sẽ nhận được hồng phúc và sự che chở của của dòng họ.

Ví dụ: Theo Bách gia tính, họ Nguyễn là mệnh Mộc. Do đó, để bé nhận được hồng phúc và có kỳ vọng làm vang danh dòng họ thì bố mẹ nên đặt tên bé thuộc mệnh Thủy (vì thủy sinh mộc) hoặc Hỏa (vì mộc sinh hỏa). Đặc biệt, bố mẹ cần tránh 2 hành là Kim và Thổ (xung khắc với dòng họ, cực kỳ xấu) để đặt tên cho bé.

Đặt tên theo tam hợp, lục hợp

Để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé, bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp.

Đặt tên bổ khuyết được cho tứ trụ

Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé, đặc biệt quan trọng. Hành của tứ trụ sinh cho hành của tên bé thì bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc thì bé không được thiên thời.

Bản thân từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa Chi. Cụ thể:

Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc, Bính và Đinh thuộc Hỏa, Mậu và Kỉ thuộc Thổ, Canh và Tân thuộc Kim, Nhâm và Quý thuộc Thủy.

Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy, Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thuộc Thổ, Dần và Mão thuộc Mộc, Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa, Thân và Dậu thuộc Kim.

Nếu trong bát tự của bé có đầy đủ ngũ hành là rất tốt. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó để bổ xung. Nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu, thì chỉ cần bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

Những điều không nên khi đặt tên con theo phong thủy

Không đặt tên bé trùng với người thân hoặc họ hàng trong gia đình.

Không đặt tên bé trùng với tên những người chết trẻ trong họ.

Không đặt tên bé quá thô tục, tối nghĩa.

Không nên đặt tên bé khó phân biệt giới tính.

Tránh đặt tên bé theo người nổi tiếng.

Tránh cho bé những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.

Đặt Tên Con Theo Phong Thủy 2022

Vì Hỏa khắc Kim nên những bé này cũng ít có tính kỷ luật cao. Hay nói cách khác những bé sinh ra trong năm Bính Thân tuy rất thông minh, nhưng lại dễ mau nản chí, khó tập trung lâu, siêng năng, kiên trì cố gắng. Nói nôm na là những đứa trẻ tư chất thông minh, nếu đi kèm sự cố gắng sẽ thành công vượt bậc, nhưng cũng sẽ là những bé cậy mình thông minh mà ít cố gắng cần cù học tập.

Năm Bính Thân sẽ có hành Hỏa, Kim tương đối mạnh mẽ; hành Thổ trung bình trong khi hành Thủy và Mộc lại tương đối yếu.

Vậy thì nên đặt tên bé theo hành Thủy và hành Mộc để bổ sung ngũ hành cho vận mệnh của bé tốt hơn.

Theo nhiều thầy phong thủy học 1 cách máy móc theo kiến thức của người Hoa thì tên đọc theo âm Bắc Kinh gồm những thanh âm hành gì, viết tên gồm bao nhiêu nét (theo chữ Hán) thì mang hành gì. Do đó rất nhiều tài liệu trên mạng Internet dịch từ tiếng Hoa ra phổ biến theo xu hướng này thì sẽ rất sai lầm.

Chúng tôi – Tường Minh Phong Thủy – theo quan điểm áp dụng môn Tứ Trụ, Dụng Thần theo hình tượng thì cách bổ sung ngũ hành theo tên gọi phải tuân theo ý nghĩa của tên đó theo cách hiểu của đa phần người Việt Nam thì mới có hiệu quả. Tức nếu bé cần hành Thủy và chúng ta đặt tên bé là Hải thì gần như 100% người Việt Nam khi gọi tên Hải đều hình dung ra biển lớn trong đầu, và bản thân bé cũng tự hiểu tên mình là hình tượng của biển.

Vì vậy theo chúng tôi gợi ý thì một số tên hành Thủy và hành Mộc sau đây có thể được sử dụng khi các bạn đặt tên cho bé sinh trong năm Bính Thân 2016. Chúng tôi cũng khuyến cáo danh sách sau chỉ là gợi ý vì thực tế nếu muốn biết từng bé cần ngũ hành gì là dụng thần (tức ngũ hành có ích) còn phải xét vận mệnh của riêng bé dựa trên năm tháng ngày giờ sinh của bé; vận mệnh của bố mẹ (năm tháng ngày giờ sinh của bố mẹ) để tính toán vượng suy của ngũ hành chung.

Một vài tên gợi ý hành Thủy: Hải, Giang, Hà, Dương, Thủy, Lệ, Hồ, Kiều, Biển, Hoàn, Sương, Vũ, Hợi, Khê, Tuyền, Băng, Trạch, Nhuận.

Một vài tên gợi ý hành Mộc: Thụ, Mộc, Tùng, Bách, Lan, Hoa, Quỳnh, Điệp, Hồng, Cúc, Mai, Trúc, Lê, Đỗ, Đào, Thảo, Liễu, Hương, Huệ, Bách, Lâm, Sâm, Xuân, Trà, Lam, Hạnh.

Nếu các bạn cần thêm dịch vụ để chọn ngày giờ sinh cho bé, đặt tên bé theo phong thủy thì có thể liên hệ với chúng tôi với mức phí từ 300.000 đ/trường hợp.

Chúc các bậc cha mẹ chọn được tên TỐT và ĐẸP cho những thiên thần bé con của mình.

Công Ty TNHH Tường Minh Phong Thủy

Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành

Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện

Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước

Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu

Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ

Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường

Biện giải: Quan niệm dân gian cho rằng cái tên phù hộ cho vận mệnh, nó đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn nếu bạn có được một cái tên phước lành, ngược lại, khi bạn mang một hung tên, thì cái tên đó như là một cái gọng vô hình đè lên bạn, dù bạn có nỗ lực nhiều thì vẫn có một con mắt đen vô hình nào đó cản trở, làm bạn gặp nhiều bất hạnh. Đây chỉ là một nghiên cứu có tính tham khảo, để giúp các bậc cha mẹ có một định hướng khi đặt tên cho con.

Hướng dẫn chọn tên: Để chọn tên phù hợp với mệnh con của quý Bạn thì quý Bạn hãy lấy Niên mệnh của con của quý Bạn làm chủ. Thông thường mỗi một hành thì sẽ có hai hành tương sinh và một hành bình hòa, chúng tôi nêu ví dụ cho quý Bạn dễ hiểu. Ví dụ: con của quý Bạn có niên mệnh là Thổ thì hai hành tương sinh phải là Kim và Hỏa và 1 hành bình hòa là Thổ, như vậy tên đặt cho con của quý Bạn phải có hành là Kim và Hỏa. Việc chọn tên có hành Kim và Hỏa để tương sinh cho hành Thổ của con quý Bạn là việc quá dễ, nhưng khó là nó phải tương sinh luôn với ngũ hành của cha và mẹ thì mới thật sự là tốt.

ngũ hành tương sinh tương khắc

Bản phân tích ngũ hành:– Gia đình muốn đặt tên con là: Võ Nguyễn Hồng Phúc– Chữ Võ thuộc hành Thủy– Chữ Nguyễn thuộc hành Mộc– Chữ Hồng thuộc hành Hỏa– Chữ Phúc thuộc hành Mộc– Con có mệnh: Thổ tương sinh với các tên có hành Kim và Hỏa– Cha có mệnh: Thủy tương sinh với các tên có hành Kim và Mộc– Mẹ có mệnh: Kim tương sinh với các tên có hành Thủy và Thổ

1. Quan hệ giữa tên và bản mệnh:– Hành của bản mệnh: Thổ– Hành của tên: Mộc – Kết luận: Hành của tên là Thổ tương khắc với Hành của bản mệnh là Mộc, rất xấu !– Điểm: 0/3

2. Quan hệ giữa Hành của Bố và Hành tên con:– Hành bản mệnh của Bố: Thủy– Hành của tên con: Mộc – Kết luận: Hành của bản mệnh Bố là Thủy tương sinh cho Hành của tên Con là Mộc, rất tốt!– Điểm: 2/2

3. Quan hệ giữa Hành của Mẹ và Hành tên con:– Hành bản mệnh của Mẹ: Kim– Hành của tên con: Mộc – Kết luận: Hành của bản mệnh Mẹ là Kim tương khắc với Hành của tên Con là Mộc, rất xấu !– Điểm: 0/2

5. Xác định quẻ của tên trong Kinh Dịch: – Tách tên và họ ra, rồi lấy hai phần đó ứng với thượng quái và hạ quái, tạo thành quẻ kép: &nbsp – Chuỗi Họ Tên này ứng với quẻ Thuần Đoài (兌 duì) – Chuỗi kết hợp bởi Thượng quái là Đoài và Hạ quái là Đoài – Ý nghĩa: Quẻ chỉ thời vận tốt, được mọi người yêu mến, nhất là người khác giới. Cần chú ý đề phòng tửu sắc, ăn nói quá đà sinh hỏng việc có cơ hội thành đạt, đường công danh gặp nhiều thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức. Tài lộc dồi dào. Thi cử dễ đỗ. Bệnh tật do ăn uống sinh ra, dễ nặng. Kiện tụng nên tránh vì không hợp với quẻ này nên hòa giải thì hơn. Hôn nhân thuận lợi, tìm được vợ hiền. Gia đình vui vẻ. Lại sinh vào tháng 10 là đắc cách, dễ thành đạt đường công danh, tài lộc nhiều. – Đây là một quẻ Cát. – Số điểm: 2/2

Kết luận: Tổng điểm là 7/12 Đây là một cái tên tương đối đẹp, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn nghĩ cho bé của bạn một tên khác!

Đặt Tên Cho Con Gái Theo Phong Thủy

Vợ tôi vừa sinh con gái nhưng vợ chồng chúng tôi chưa biết đặt tên con thế nào cho hợp và đẹp. Xin nhờ chuyên gia tư vấn giúp. Tôi tên Nguyễn Lâm Tuyền, vợ tên Nguyễn Thị Thanh Hiên, con trai đầu Nguyễn Ngọc Tấn Trường.

Ảnh: theage.com.au.

Trả lời:

Chào bạn!

Để có được cái tên “hợp và đẹp” ngoài việc cần phải xem xét các nhân tố như: hình dạng, âm, nghĩa,…còn cần để ý về mệnh lý. Tên thanh nhã, ngay thẳng, có âm hưởng và dễ nhớ, không khiến cho người ta liên tưởng đến âm gần nhau hoặc không tốt, về cơ bản là một tên rất tốt.

Nhiều bậc cha mẹ mời những thầy tính mệnh chỉ dựa vào số nét chữ để đặt tên cho con, hoặc đổi tên để cầu mong được “chuyển vận” là không đáng tin cậy. Chẳng hạn, tên nhiều người có số nét xấu, tên xấu, như Chu Nguyên Chương nhưng là một ông vua thời Minh, như Bao Ngọc Cương nhưng là một ông chủ giàu có ở Hong Kong.

Tuy vậy, cũng không thể phủ nhận tác dụng của danh tính học, chúng ta nên nhìn nhận một cách có lý trí, tiếp thu và tham khảo một cách nghiêm túc.

Về cơ bản, tên hợp và đẹp cần chú ý đến các nhân tố sau:

– Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân “âm” cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.

– Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa.

Xin hỏi, tôi sinh năm 1979, chồng sinh năm 1968, con gái tôi sinh năm 2008 là Nguyễn Minh Anh. Rất nhiều người nói là con tôi phải đổi tên vì tên cháu không hợp phong thủy. Vợ chồng tôi có nên đổi tên cho cháu không ạ? Cảm ơn. (Nụ).

Ảnh: Shutterstock.

Trả lời:

Chào bạn,

Như nguyên tắc đặt tên cơ bản, tên đẹp cần chú ý đến âm thanh, ý nghĩa, hình dạng…

– Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân “âm” cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.

– Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa.

Với trường hợp của bạn, con gái 5 tuổi tên Nguyễn Minh Anh. Khi xét trên góc độ âm thanh, ý nghĩa, kết cấu chữ hay ngũ hành thì về cơ bản tên này cũng được. Do không biết cụ thể năm tháng ngày giờ sinh nên không thể trả lời sâu hơn.

Việc đổi tên cho hợp phong thủy, cho hợp mệnh lý khi cháu đã 5 tuổi là không cần thiết, trừ phi hiện nay cháu vẫn khó nuôi, hay ốm đau mà đi khám bác sĩ cũng không rõ nguyên nhân.

Chúc gia đình bạn mọi điều thuận lợi.

Chuyên gia phong thủy Mạnh Linh