Top 6 # Mệnh Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 6/2023 # Top Trend | Bachvietgroup.org

Đại Hải Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là gì?

Theo chiết tự, Đại Hải Thủy vốn dĩ là nước của biển lớn, là nguồn nước mênh mông, vô tận. Nó có tác động lớn đến hoạt động kinh tế và văn hóa của con người.

Những người sinh năm Nhâm Tuất (1862, 1922, 1982, 2042) và Quý Hợi (1863, 1923, 1983, 2043) mang ngũ hành nạp âm là Đại Hải Thủy.

Năm Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống trải qua nhiều gian nan vất vả, cay đắng mới gặt hái thành công

Năm Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao to lớn với xã hội và cộng đồng.

Màu hợp với Đại Hải Thủy

Theo phong thủy, những màu như đen, xanh dương (thuộc mệnh Thủy) và màu xám, trắng (thuộc mện Kim) tương hợp với Đại Hải Thủy giúp mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

Tuy nhiên những người thuộc mệnh này nên tránh kết hợp với màu vàng, nâu (thuộc Thổ) vì nó không mang lại may mắn và thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

Mệnh hợp với Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Biển khơi dung dưỡng, thu nạp các dạng vật chất. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào và phong túc.

Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc.

Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Cây cổ thụ giữ rừng không có liên hệ và tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu diêu, lênh đênh, trôi dạt, vô định.

Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy tương khắc với Thổ, hai mệnh này không nên gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển thì bị gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến sự hủy hoại. Sự kết hợp này đưa đến kết cục thất bại và đau thương.

Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dù hai nạp âm này không có cơ hội tương tác nhau. Nhưng trên thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên ngọn lửa gặp nhiều mối nguy hại. Cuộc hội ngộ này sẽ tạo nên nhiều tổn thất và hư hao.

Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm này tương hòa, nhưng có ít mối liên hệ, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt và mát. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn chút ít.

Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Thủy và Thổ xung khắc nhau. Đất tường thành là dạng vật chất rất cần sự bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn sẽ tan hoang và đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến cho sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, dẫn đến thất bại.

Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra các sản phẩm lỗi. Cuộc hội ngộ này không lý tưởng chút nào.

Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu gặp nước biển mặn tất vàng úa, khô héo, không còn sự sống, thậm chí còn bị trôi dạt, lênh đênh trên biển, không định hình tương lai, sự kết hợp này mở ra viễn cảnh tiêu điều, bi thương.

Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này có gốc, có ngọn, và đi đến tương lai thịnh mãn và phước đức.

Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm xuống biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này khi gặp nhau không làm nên đại sự.

Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặt hái thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu và có nhiều kiến thức, trong khi Tích Lịch Hỏa can đảm và kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ cho nhau rất tốt.

Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách là những cây đại thụ nhưng lại kị nước biển vì muối mặn chát. Ngoài ra, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không được đảm bảo. Sự kết hợp này dẫn đến viễn cảnh xám xịt, nhàu nhĩ, ảm đạm

Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sông lớn đổ ra biển, cung cấp nguồn nước cho đại dương. Cuộc gặp gỡ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị và văn minh.

Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Kim chìm xuống đáy biển. Nếu gặp nhau thì Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim, gặp bất lợi về nhiều mặt nếu gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Hung hại, vì nước luôn dập tắt mọi đám cháy

Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Cây ở vùng đồng bằng là dạng thân mềm, có sức sống yếu ớt, gặp nước biển mặn sẽ chết. Khi vùng ven bị nhiễm phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Cuộc gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, thất thu, kinh tế khó khăn.

Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Thủy – Thổ xung khắc nhau, nước biển mênh mông vô tận có thể nhấn chìm tất cả mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang đến đám mây đen u ám.

Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại chìm xuống đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Sự kết hợp này sẽ không có lợi.

Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước biển dâng trào, ngọn đèn hải đăng không tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi xung khắc nên gặp bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh tiêu điều.

Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa cung cấp cho biển khơi nguồn nước, bốc hơi nước lên tạo mây để tạo ra nguồn nước mưa. Trên thực tế, những cơn bão luôn xuất hiện ở ngoài biển. Cuộc gặp gỡ này khởi đầu cho mối quan hệ vững chắc, vượt qua mọi thử thách và thành công.

Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ: Thổ xung khắc với Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc chìm trong biển do quá trình triều cường. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh không bao giờ có hồi kết.

Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức rơi vào đại dương sẽ bị chìm sâu, không còn giá trị và để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ hung hại, hao tài, tiêu tốn của cải vật chất.

Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối. Ngoài ra cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi thường diễn ra, điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường có kết cục sầu thảm, bi thương.

Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Biển cả được cung cấp nguồn nước từ sông suối. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ các khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này mang đến đại cát đại lợi.

Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Đất đai chìm lắng. Vì vậy hai nạp âm này không nên gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời làm bay hơi nước, nên mối quan hệ này không có chút cát lợi nào.

Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau thường không có kết quả tốt.

Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc gặp gỡ này tạo nên một đại dương bao la, tương lai rộng mở.

Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về mệnh Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy. Hi vọng rằng những người thuộc mệnh này sẽ gặp nhiều may mắn và thành công.

Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Tất Cả Về Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì?

Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Hải Thủy là những người sinh năm Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983. Nước Đại Hải Thủy là nước trong đại dương.

Tất cả về Đại Hải Thủy mà chúng ta biết về mạng này là một dạng Thủy thuộc vào một trong 6 mệnh cùng với mệnh Thủy. Có thể nói đây chính là mệnh có tính cách cũng như đường công danh lớn nhất, nếu biết cách tu tâm dưỡng tính thì chắc chắn sẽ trở thành một người thành đạt trong bất kỳ lĩnh vực nào.

1. Người thuộc mạng Đại Hải Thủy sinh năm nào?

– Đại Hải Thủy là ngũ hành nạp âm bản mệnh của những người sinh năm Nhâm Tuất và những người sinh năm Quý Hợi

+ Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống thường phải trải qua nhiều gian khó vất vả, cay đắng mới có được thành công

+ Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu một thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao với xã hội, với cộng đồng.

+ Nhâm: Hóa lộc ở Thiên lương, Hóa quyền ở Tử vi, Hóa khoa tại Tả phù, Hóa kỵ tại Vũ khúc. Đáng lưu ý là vị trí của đệ nhất giải thần Hóa khoa an tại Tả phù, ý nghĩa là phải trợ giúp người khác mới mang lại danh vọng, trí tuệ, được bảo vệ, còn nếu vì tiền một cách mù quáng thường chuốc lấy khổ đau, u mê trí tuệ, khó xử, buồn bã. Vũ khúc là tài tinh, Hóa Kỵ là ám tinh loại mạnh, chỉ những buồn khổ, lo âu, tai họa.

+ Quý: Hóa lộc tại Phá quân, Hóa quyền tại Cự môn, Hóa khoa tại Thái âm, Hóa kỵ tại Tham Lang. Quý Thủy thuộc âm Thủy, nước lạnh và tĩnh, muốn phát triển cần sáng tạo, đổi mới, dám nói, dám làm, thoát khỏi sự tĩnh lặng, trầm lắng của bản thân (Phá quân, Cự môn), rồi thức khuya tính toán, trù liệu, dậy sớm tích cóp, nhặt nhạnh (Thái âm tượng về đêm và tích lũy), nếu ham công danh, dục vọng, đào hoa tất bị mờ mắt, khổ lụy (Tham lang là sao dục vọng, hóa kị).

2. Bàn về tính cách, công việc và tình duyên của nạp Đại Hải Thủy

a. Vài nét về tính cách người Đại Hải Thủy

– Đại Hải Thủy là nước đại dương mà nói đến nước đại dương chắc chắn không ai lạ gì sự mênh mông, bất tận vô bờ bến của nó. Những người thuộc mệnh này thích làm những việc có quy mô, tầm vóc, những việc mang tính chất tủn mủn, nhỏ lẻ thường không làm họ để tâm. Trong kinh doanh họ rất bạo tay, chịu chi, đầu tư lớn. Đại Hải Thủy có chí lớn, thường nuôi dưỡng những mơ ước cao xa, hơn người.

– Biển rộng trời cao là cụm từ dùng để miêu tả tầm cao và chiều rộng cũng nói về khát vọng tự do. Đại Hải Thủy thích cuộc sống tự do và luôn hướng tới tự do. Thường ngày họ không ưa sự chật hẹp, giới hạn, bó buộc. Những người có mệnh này luôn đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới cuộc sống và công việc. Họ cũng thích chủ nghĩa xê dịch giống nhà văn Nguyễn Tuân, đổi chỗ ở hoặc tổ chức những chuyến đi chơi xa nhà, đi du lịch, dã ngoại…

– Nước biển lớn được kết hợp từ rất nhiều giọt nước nên họ có tinh thần đồng đội cao. Sống theo phương châm: Mình vì mọi người, mọi người vì mình. Hoạt động của họ luôn có bóng dáng của bạn bè người thân cùng hợp tác.

– Hành Thủy chủ về trí tuệ, nên Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, có nhiều ý tưởng sáng kiến, đầu óc luôn biến động, tư duy linh hoạt sắc bén. Họ có thiên phú về hùng biện, diễn thuyết, có thể diễn đạt, viết lách không bao giờ cạn ý, hết lời.

– Mệnh này thường đào hoa, dễ bị tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Bề ngoài vẻ mặt lạnh lùng nhưng ẩn sâu trong lòng sóng tình trội dậy. Điều này khiến họ càng nghĩ càng rối.

b. Vài nét về công việc tuổi Nhâm Tuất và Quý Hợi

– Vì thích đi đây đi đó nên họ thường tham gia vào các ngành như du lịch, vận tải, hàng hải, phóng viên, công tác ngoại giao.

– Một số người khác làm giáo viên, luật hoặc viết lách văn chương. Lĩnh vực thủy hải sản, quán ăn, khách sạn, dung dịch hóa chất cũng có thể đưa họ tới thành công.

– Những người sinh năm Quý Hợi dễ giàu có lớn. Còn những người sinh năm Nhâm Tuất thường vất vả hơn.

c. Vài nét về tình duyên bản mạng Đại Hải Thủy

– Biển rất mặn vì nhiều muối, những người Đại Hải Thủy thường để lại trong lòng nửa kia những cảm giác, dư âm khó quên. Họ sôi nổi, ồn ào trong tình cảm như những con sóng ngày đêm vỗ bờ.

– Cảm nhận trong những lần gặp đầu tiên với họ là vẻ mặt lạnh lùng nhưng thực chất giống như cụ Nguyễn Du viết về tâm trạng của Thúy Kiều khi gặp Kim Trọng.

“Người quốc sắc, kẻ thiên tài

Tình trong như đã mặt ngoài còn e”

3. Theo phong thủy mệnh Đại Hải Thủy hợp màu gì?

– Các màu thuộc hành Thủy, hành Kim đều may mắn cát lợi với họ. Đó là các màu đen, xanh dương, trắng, bạc, xám

– Các màu thuộc hành Hỏa, hành Mộc, hành Thổ làm giảm may mắn của Đại Hải Thủy.

Biển khơi dung dưỡng, thu nạp rất nhiều vật chất khác. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào, phong túc

Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc

Cây cổ thụ giữ rừng không liên hệ, tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu du, lênh đênh, trôi dạt, vô định

Thủy Thổ tương khắc, Hai mệnh này không nên gặp gỡ

Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển tất gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến hủy hoại. Sự kết hợp này sẽ đưa đến kết cục thất bại, đau thương

Dù trong thực tế hai nạp âm này không có cơ hội tương tác. Nhưng xét về thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên càng nguy hại với ngọn lửa. Cuộc hội ngộ của hai người mệnh này chắc chắn tạo nên nhiều tổn thất, hư hao

Hai nạp âm này tương hòa, nhưng nối liên hệ ít, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt, mát. Sự kết hợp này đưa lại may mắn nhỏ

Thủy – Thổ hỗn chiến. Đất tường thành vốn và dạng vật chất cần bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn tất tan hoang, đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, và kết cục thất bại, thảm thương

Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra những sản phẩm lỗi. Vì thế cuộc hội ngộ này không lý tưởng

Cây dương liễu gặp nước biển mặn chát tất vàng úa, khô héo, hết sự sống, thậm chí nó trôi dạt vô định, lênh đênh trên biển, không định tương lai, sự kết hợp này mở ra cảnh tiêu điều, bi thương

Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này như có gốc, có ngọn, và đi tới một tương lai thịnh mãn, phước đức

Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm vào biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này gặp nhau không thể làm nên đại sự được

Hai nạp âm này gặp gỡ thường đạt thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, nhiều kiến thức, Tích Lịch Hỏa can đản, kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ những mạnh yếu cho nhau rất tốt

Cây tùng, cây bác là những cây đại thụ nhưng nó kị nước biển vì muối mặn, hơn nữa, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không hề bảo đảm. Sự kết hợp này dẫn đến một màu xám, nhàu nhĩ, ảm đạm

Nước sông lớn đổ ra biển, cung cấp nước cho đại dương. Cuộc hội ngộ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị, văn minh

Kim chìm đáy biển. Nếu gặp gỡ, Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim. Hai mệnh này gặp nhau thường bất lợi về nhiều mặt

Hung hại, vì nước luôn dập tắt đám cháy

Cây ở đồng bằng là dạng thân mềm, sức sống của nó yếu ớt, gặp nước biển sẽ chết. Ta thử để ý khi vùng ven điểm bị phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Sự gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, mất mùa, kinh tế khó khăn

Thủy – Thổ hình khắc, nước biển đông mênh mông vô tận có thể nhấn chìm mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang tới những đám mây đen u buồn tẻ nhạt

Kim loại rơi vào đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân của nó. Sự kết hợp này không ai mong đợi

Nước biển trào dâng, ngọn đèn tất không còn tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi đều xung khắc nên bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau khung cảnh thật tiêu điều

Nước mưa cung cấp cho biển khơi một nguồn nước, và biển bốc hơi nước tạo mây, bổ sung nguồn nước mưa. Trong thực tế những cơn bão luôn xuất hiện ngoài biển. Sự gặp gỡ, kết hợp này khởi đầu cho những tình bạn vàng, vượt qua mọi thử thách và thành công

Thổ khắc Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc tan chìm trong biển do quá trình triều cường xâm hại. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh mà không bao giờ có hồi kết

Đồ trang sức rơi vào đại dương tất bị chìm sâu, giá trị của nó không còn mà để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặp điều hung hại, hao tài, tốn của

Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối, hơn nữa, cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi luôn luôn diễn ra. Điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường sầu thảm, bi thương, có anh không có tôi

Biển cả nhờ sông suối cung cấp nguồn nước. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ những khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này đại cát lợi và mang lại thành công vẻ vang

Đất đai chìm lắng. Bởi vậy hai nạp âm này không nên hợp tác

Ánh Mặt trời khiến bay hơi nước, nên mối quan hệ này không cát lợi

Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau vốn dĩ không hề tạo ra thành quả tốt

Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc hội ngộ này tạo thành một đại dương bao la, tương lai rất rộng mở.

Cuối cùng Đại Hải Thủy có ý nghĩa là nước đại dương trong xanh, yên ả dập dềnh, liệu tính cách của những người này có yên ả, bình yên không, họ có đầu óc trí tuệ linh hoạt. Chắc hẳn qua bài này quý bạn đọc đã biết được mệnh Đại Hải Thủy là gì, hợp màu gì để cuộc sống luôn gặp nhiều may mắn. Sau cùng hy vọng rằng các thông tin này sẽ là những thông tin hữu ích giúp được phần nào những thắc mắc của bạn về bản mệnh này.

Mệnh Đại Hải Thủy Sinh Năm Nào, Hợp Màu Gì, Số Mệnh Ra Sao?

1. Người mệnh đại hải thủy sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì?

Theo phong thủy, có hai năm tuổi thuộc mệnh Đại Hải Thủy là những người tuổi Nhâm Tuất và Quý Hợi:

Tuổi Nhâm Tuất: gồm những người sinh năm 1862, 1922, 1982, 2042.

Tuổi Quý Hợi: gồm những người sinh năm 1863, 1923, 1983, 2043.

Theo thuyết ngũ hành thì những người mệnh Đại Hải Thủy hợp với các màu đen, xanh dương (thuộc hành Thủy). Bên cạnh đó còn có các màu tương sinh như trắng, bạc, xám (thuộc hành Kim) thì sẽ đem lại nhiều may mắn, tự tin cho bản mệnh.

2. Người mệnh đại hải thủycó vận mệnh ra sao?

Những người mang nạp âm Đại Hải Thủy thường mang vẻ thâm trầm, cương nghị và có gì đó cứ lặng lẽ, khó gần, khó hiểu nhưng bản chất họ là những người hiền lành, tốt bụng và khá thân thiện.

Bản mệnh có tinh thần đồng đội rất cao vì mọi người sẽ luôn bắt gặp bóng dáng của bạn bè cùng hợp tác với những người này. Những người mệnh Đại Hải Thủy thích làm những việc có quy mô, tầm vóc, những việc mang tính chất tủn mủn, nhỏ lẻ thường không làm bản mệnh để tâm. Trong kinh doanh những người này rất bạo tay, chịu chi, đầu tư lớn. Bản mệnh có chí lớn, thường nuôi dưỡng những mơ ước, tham vọng cao xa, hơn người.

Những người mệnh Đại Hải Thủy thích cuộc sống tự do và luôn hướng tới tự do. Thường ngày bản mệnh không ưa sự chật hẹp, giới hạn, bó buộc mà họ luôn đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới trong cuộc sống và công việc. Những người mệnh này cũng thích chủ nghĩa xê dịch, hay đổi chỗ ở hoặc tổ chức những chuyến đi chơi xa nhà, đi du lịch, dã ngoại…

Họ sống với quan điểm mình vì mọi người, mọi người vì mình. Những người mệnh Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, có nhiều ý tưởng sáng kiến, đầu óc luôn biến động, tư duy linh hoạt sắc bén. Bản mệnh có thiên phú về hùng biện, diễn thuyết, có thể diễn đạt, viết lách không bao giờ cạn ý, hết lời.

Xem tử vi trọn đời cho thấy những người mệnh Đại Hải Thủy này thường đào hoa, dễ bị tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Bề ngoài vẻ mặt lạnh lùng nhưng ẩn sâu trong lòng sóng tình trội dậy. Điều này khiến những người mệnh này càng nghĩ càng rối.

Công danh, sự nghiệp của những người mệnh đại hải thủy

Những người mang nạp âm Đại Hải Thuỷ là những người có trí thông minh, sự bền bỉ, nhẫn nại, sở hữu tài ngoại giao và con mắt tinh đời nên bản mệnh có thể phù hợp với nhiều lĩnh vực, đặc biệt là đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên cũng bởi những người này thường có nhiều ý tưởng, lại chuộng sự tự do, không ưa khuôn khổ hay gò bó nên đôi khi bản mệnh không kiên định với những con đường mà bản thân đã chọn

Vì thích đi đây đi đó nên những người mệnh Đại Hải Thủy thường tham gia vào các ngành như du lịch, vận tải, hàng hải, phóng viên, công tác ngoại giao. Một số người khác làm giáo viên, luật hoặc viết lách văn chương. Lĩnh vực thủy hải sản, quán ăn, khách sạn, dung dịch hóa chất cũng có thể đưa bản mệnh tới thành công.

Những người mệnh này vốn là người có chút tai tiếng trong việc hoang phí, hay vung tay quá trán, phóng khoáng và thiếu kiểm soát trong việc quản lí tài chính nên đôi lúc bản mệnh cũng tự làm mình rơi vào khốn đốn, hụt hơi trong công việc.

Đặc biệt những người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm Quý Hợi dễ giàu có lớn. Còn những người sinh năm Nhâm Tuất thì sẽ thường vất vả hơn. Nhưng nhìn chung thì dù làm gì thì những người mệnh này cũng luôn có may mắn khi nhận được sự tương trợ, giúp sức từ những mối quan hệ của mình.

Tình duyên của những người mệnh đại hải thủy

Những người mang nạp âm Đại Hải Thủy là sự kết hợp của giữa những nét tính cách đối nghịch nhau bề ngoài lạnh lùng, băng giá nhưng bên trong lại sôi nổi, mãnh liệt và dạt dào cảm xúc.

Những người mệnh này luôn cần có tình yêu đẹp thì mới sống tốt được, tuy nhiên tình yêu của bản mện thường lận đận trắc trở nên cuộc sống cũng mông lung. Họ rất hay bị dính vào thị phi, họ thuộc tuýp người mang nụ cười ra bên ngoài, giấu một trời tâm sự vào phía trong. Những người mệnh Đại Hải Thủy luôn cất giấu nhiều suy tư, tâm sự trong lòng, hiếm khi họ chịu thổ lộ với ai. Cũng vì thế mà những người này thường dằn vặt, khổ tâm rất nhiều.

Nhưng sâu quá thì khó dò, mạnh quá thì dễ tự cô lập mình và người khác. Những người mệnh Đại Hải Thủy thường vì thương yêu quá, muốn bao bọc quá mà không muốn cho người khác chịu chung cái khổ, chia bớt cái lo toan với mình.

Gia đình cũng là mối quan tâm lớn của bản mệnh nên ngược lại họ cũng luôn nhận được những tình cảm quan tâm, yêu quý và mến phục từ phía những người thân trong gia đình.

Mệnh Hải Trung Kim Là Gì? Mệnh Hải Trung Kim Hợp Màu Gì?

1.Mệnh Hải Trung Kim là gì?

Hải Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng dưới biển”. “Hải” tức là biển cả, đại dương. “Trung” nghĩa là ở trong, nằm trong. “Kim” tức là vàng bạc hay kim loại nói chung. Như vật tên ngũ hành nạp âm này tức là vàng bạc, hay kim loại tiềm tàng trong biển cả, chìm lắng dưới lòng đại dương. Hải Trung Kim được coi là mệnh Kim hiền nhất bởi họ luôn điềm tĩnh, an nhiên trước cuộc sống, khiến cho mọi việc một bí quyết cẩn thận.

Những người mang ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim sinh năm Giáp Tý 1864, 1924, 1984, 2044 và những người sinh năm Ất Sửu 1865, 1925, 1985, 2045

3.Tính cách, vận mệnh người mệnh Hải Trung Kim

– Đúng như tình cáchcủa những người tuổi Giáp Tý và Ất Sửu, họ thường sống hướng nội, ít nói cũng ít bộc bạch tâm tư. các người này thường rất bí mật trong mắt người khác bởi vẻ ngoài trầm tĩnh, dửng dưng và xa rời của họ.

Đối sở hữu những người nào sở hữu nhu cầu tâm sự thì nếu mua đến những người này trải lòng, họ sẽ sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ, không hề mách nhỏ chuyện của bạn đối với người khác.

– Hải Trung Kim được tương đối nhiều người tin tưởng, mang khí phách, là người đại diện cho chính nghĩa. Họ nhìn vấn đề dưới góc nhìn tổng quan, sống công bằng có gần như mọi người.

-Các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường là kim khí, vàng trong biển, dù quý giá đến đâu cũng không thể khai thác tiện dụng. Chính vì thế mà các người này luôn cảm thấy mình nhỏ bé, luôn trong tâm thế sẵn sàng vươn lên, đấu tranh với cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Người thuộc mệnh Hải Trung Kim thường rất thận trọng, với tính độc lập cao, chính vì thế mà những người này không khiến việc trong môi trường tập thể được. những người này cũng thích hợp sở hữu nghề mang tính năng động, ko gò bó, thường hợp với du hý.

các con phố tình duyên của các người sở hữu mệnh Hải Trung Kim thường gặp rộng rãi khó khăn trắc trở bởi bản tính ít nói, sống nội tâm và tương đối hờ hững nên khó với phổ biến mối quan hệ tốt.

Trong tình cảm, nam giới thường khá nhút nhát còn nữ thì lại rụt rè. Chính vì vậy mà cả 2 bên khó đãi đằng, đâm ra dễ rơi vào cảnh đơn chiếc.

ngoài ra, họ cũng là các người thương hết mình, dành hết tâm tình của mình cho người mà họ muốn chăm nom, tình cảm cũng là thứ làm cho họ cố gắng cố gắng trong cuộc sống.

4.Mạng Hải Trung Kim hợp mang màu gì?

Theo ngũ hành phong thủy thì Hải Trung Kim thuộc mệnh Kim mà: Mệnh Kim tương sinh mang mệnh Thủy và Thổ: nên với thể chọn màu , xanh nước biển (Thủy), màu vàng và nâu đất (Thổ)để thuận theo luật tương sinh. Mệnh Kim tương khắc sở hữu mệnh Hỏa và Mộc: giảm thiểu chọn màu tương khắc là màu Đỏ, hồng, tím (Hỏa), hoặc màu xanh lá cây (Mộc). Mệnh Kim tương thích mang mệnh Kim: với thể chọn màu trắng, xám, ghi là màu của mệnh Kim