Top 5 # Mệnh Đại Hải Thuỷ Hợp Với Màu Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Bachvietgroup.org

Đại Hải Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là gì?

Theo chiết tự, Đại Hải Thủy vốn dĩ là nước của biển lớn, là nguồn nước mênh mông, vô tận. Nó có tác động lớn đến hoạt động kinh tế và văn hóa của con người.

Những người sinh năm Nhâm Tuất (1862, 1922, 1982, 2042) và Quý Hợi (1863, 1923, 1983, 2043) mang ngũ hành nạp âm là Đại Hải Thủy.

Năm Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống trải qua nhiều gian nan vất vả, cay đắng mới gặt hái thành công

Năm Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao to lớn với xã hội và cộng đồng.

Màu hợp với Đại Hải Thủy

Theo phong thủy, những màu như đen, xanh dương (thuộc mệnh Thủy) và màu xám, trắng (thuộc mện Kim) tương hợp với Đại Hải Thủy giúp mang lại nhiều may mắn và cát lợi.

Tuy nhiên những người thuộc mệnh này nên tránh kết hợp với màu vàng, nâu (thuộc Thổ) vì nó không mang lại may mắn và thuận lợi trong công việc và cuộc sống.

Mệnh hợp với Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy và Hải Trung Kim: Biển khơi dung dưỡng, thu nạp các dạng vật chất. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào và phong túc.

Đại Hải Thủy và Lư Trung Hỏa: Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc.

Đại Hải Thủy và Đại Lâm Mộc: Cây cổ thụ giữ rừng không có liên hệ và tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu diêu, lênh đênh, trôi dạt, vô định.

Đại Hải Thủy và Lộ Bàng Thổ: Thủy tương khắc với Thổ, hai mệnh này không nên gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Kiếm Phong Kim: Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển thì bị gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến sự hủy hoại. Sự kết hợp này đưa đến kết cục thất bại và đau thương.

Đại Hải Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Dù hai nạp âm này không có cơ hội tương tác nhau. Nhưng trên thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên ngọn lửa gặp nhiều mối nguy hại. Cuộc hội ngộ này sẽ tạo nên nhiều tổn thất và hư hao.

Đại Hải Thủy và Giản Hạ Thủy: Hai nạp âm này tương hòa, nhưng có ít mối liên hệ, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt và mát. Sự kết hợp này sẽ mang lại may mắn chút ít.

Đại Hải Thủy và Thành Đầu Thổ: Thủy và Thổ xung khắc nhau. Đất tường thành là dạng vật chất rất cần sự bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn sẽ tan hoang và đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến cho sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, dẫn đến thất bại.

Đại Hải Thủy và Bạch Lạp Kim: Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra các sản phẩm lỗi. Cuộc hội ngộ này không lý tưởng chút nào.

Đại Hải Thủy và Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu gặp nước biển mặn tất vàng úa, khô héo, không còn sự sống, thậm chí còn bị trôi dạt, lênh đênh trên biển, không định hình tương lai, sự kết hợp này mở ra viễn cảnh tiêu điều, bi thương.

Đại Hải Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này có gốc, có ngọn, và đi đến tương lai thịnh mãn và phước đức.

Đại Hải Thủy và Ốc Thượng Thổ: Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm xuống biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này khi gặp nhau không làm nên đại sự.

Đại Hải Thủy và Tích Lịch Hỏa: Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặt hái thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu và có nhiều kiến thức, trong khi Tích Lịch Hỏa can đảm và kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ cho nhau rất tốt.

Đại Hải Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, cây bách là những cây đại thụ nhưng lại kị nước biển vì muối mặn chát. Ngoài ra, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không được đảm bảo. Sự kết hợp này dẫn đến viễn cảnh xám xịt, nhàu nhĩ, ảm đạm

Đại Hải Thủy và Trường Lưu Thủy: Sông lớn đổ ra biển, cung cấp nguồn nước cho đại dương. Cuộc gặp gỡ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị và văn minh.

Đại Hải Thủy và Sa Trung Kim: Kim chìm xuống đáy biển. Nếu gặp nhau thì Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim, gặp bất lợi về nhiều mặt nếu gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Hung hại, vì nước luôn dập tắt mọi đám cháy

Đại Hải Thủy và Bình Địa Mộc: Cây ở vùng đồng bằng là dạng thân mềm, có sức sống yếu ớt, gặp nước biển mặn sẽ chết. Khi vùng ven bị nhiễm phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Cuộc gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, thất thu, kinh tế khó khăn.

Đại Hải Thủy và Bích Thượng Thổ: Thủy – Thổ xung khắc nhau, nước biển mênh mông vô tận có thể nhấn chìm tất cả mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang đến đám mây đen u ám.

Đại Hải Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại chìm xuống đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Sự kết hợp này sẽ không có lợi.

Đại Hải Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước biển dâng trào, ngọn đèn hải đăng không tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi xung khắc nên gặp bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau sẽ có khung cảnh tiêu điều.

Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước mưa cung cấp cho biển khơi nguồn nước, bốc hơi nước lên tạo mây để tạo ra nguồn nước mưa. Trên thực tế, những cơn bão luôn xuất hiện ở ngoài biển. Cuộc gặp gỡ này khởi đầu cho mối quan hệ vững chắc, vượt qua mọi thử thách và thành công.

Đại Hải Thủy và Đại Trạch Thổ: Thổ xung khắc với Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc chìm trong biển do quá trình triều cường. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh không bao giờ có hồi kết.

Đại Hải Thủy và Thoa Xuyến Kim: Đồ trang sức rơi vào đại dương sẽ bị chìm sâu, không còn giá trị và để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp nhau sẽ hung hại, hao tài, tiêu tốn của cải vật chất.

Đại Hải Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối. Ngoài ra cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi thường diễn ra, điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường có kết cục sầu thảm, bi thương.

Đại Hải Thủy và Đại Khê Thủy: Biển cả được cung cấp nguồn nước từ sông suối. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ các khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này mang đến đại cát đại lợi.

Đại Hải Thủy và Sa Trung Thổ: Đất đai chìm lắng. Vì vậy hai nạp âm này không nên gặp nhau.

Đại Hải Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh mặt trời làm bay hơi nước, nên mối quan hệ này không có chút cát lợi nào.

Đại Hải Thủy và Thạch Lựu Mộc: Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau thường không có kết quả tốt.

Đại Hải Thủy và Đại Hải Thủy: Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc gặp gỡ này tạo nên một đại dương bao la, tương lai rộng mở.

Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ về mệnh Đại Hải Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Hải Thủy. Hi vọng rằng những người thuộc mệnh này sẽ gặp nhiều may mắn và thành công.

Mệnh Đại Hải Thủy Là Gì? Tất Cả Về Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì?

Theo ngũ hành nạp âm, mệnh Đại Hải Thủy là những người sinh năm Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983. Nước Đại Hải Thủy là nước trong đại dương.

Tất cả về Đại Hải Thủy mà chúng ta biết về mạng này là một dạng Thủy thuộc vào một trong 6 mệnh cùng với mệnh Thủy. Có thể nói đây chính là mệnh có tính cách cũng như đường công danh lớn nhất, nếu biết cách tu tâm dưỡng tính thì chắc chắn sẽ trở thành một người thành đạt trong bất kỳ lĩnh vực nào.

1. Người thuộc mạng Đại Hải Thủy sinh năm nào?

– Đại Hải Thủy là ngũ hành nạp âm bản mệnh của những người sinh năm Nhâm Tuất và những người sinh năm Quý Hợi

+ Nhâm Tuất: Chi Tuất hành Thổ khắc can Nhâm hành Thủy cuộc sống thường phải trải qua nhiều gian khó vất vả, cay đắng mới có được thành công

+ Quý Hợi: Can Quý hành Thủy tương hòa với chi Hợi hành Thủy tạo nên thế gốc ngọn đồng đều, vững mạnh, báo hiệu một thế hệ tài giỏi, xuất chúng có nhiều công lao với xã hội, với cộng đồng.

+ Nhâm: Hóa lộc ở Thiên lương, Hóa quyền ở Tử vi, Hóa khoa tại Tả phù, Hóa kỵ tại Vũ khúc. Đáng lưu ý là vị trí của đệ nhất giải thần Hóa khoa an tại Tả phù, ý nghĩa là phải trợ giúp người khác mới mang lại danh vọng, trí tuệ, được bảo vệ, còn nếu vì tiền một cách mù quáng thường chuốc lấy khổ đau, u mê trí tuệ, khó xử, buồn bã. Vũ khúc là tài tinh, Hóa Kỵ là ám tinh loại mạnh, chỉ những buồn khổ, lo âu, tai họa.

+ Quý: Hóa lộc tại Phá quân, Hóa quyền tại Cự môn, Hóa khoa tại Thái âm, Hóa kỵ tại Tham Lang. Quý Thủy thuộc âm Thủy, nước lạnh và tĩnh, muốn phát triển cần sáng tạo, đổi mới, dám nói, dám làm, thoát khỏi sự tĩnh lặng, trầm lắng của bản thân (Phá quân, Cự môn), rồi thức khuya tính toán, trù liệu, dậy sớm tích cóp, nhặt nhạnh (Thái âm tượng về đêm và tích lũy), nếu ham công danh, dục vọng, đào hoa tất bị mờ mắt, khổ lụy (Tham lang là sao dục vọng, hóa kị).

2. Bàn về tính cách, công việc và tình duyên của nạp Đại Hải Thủy

a. Vài nét về tính cách người Đại Hải Thủy

– Đại Hải Thủy là nước đại dương mà nói đến nước đại dương chắc chắn không ai lạ gì sự mênh mông, bất tận vô bờ bến của nó. Những người thuộc mệnh này thích làm những việc có quy mô, tầm vóc, những việc mang tính chất tủn mủn, nhỏ lẻ thường không làm họ để tâm. Trong kinh doanh họ rất bạo tay, chịu chi, đầu tư lớn. Đại Hải Thủy có chí lớn, thường nuôi dưỡng những mơ ước cao xa, hơn người.

– Biển rộng trời cao là cụm từ dùng để miêu tả tầm cao và chiều rộng cũng nói về khát vọng tự do. Đại Hải Thủy thích cuộc sống tự do và luôn hướng tới tự do. Thường ngày họ không ưa sự chật hẹp, giới hạn, bó buộc. Những người có mệnh này luôn đòi hỏi sự sáng tạo, đổi mới cuộc sống và công việc. Họ cũng thích chủ nghĩa xê dịch giống nhà văn Nguyễn Tuân, đổi chỗ ở hoặc tổ chức những chuyến đi chơi xa nhà, đi du lịch, dã ngoại…

– Nước biển lớn được kết hợp từ rất nhiều giọt nước nên họ có tinh thần đồng đội cao. Sống theo phương châm: Mình vì mọi người, mọi người vì mình. Hoạt động của họ luôn có bóng dáng của bạn bè người thân cùng hợp tác.

– Hành Thủy chủ về trí tuệ, nên Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, có nhiều ý tưởng sáng kiến, đầu óc luôn biến động, tư duy linh hoạt sắc bén. Họ có thiên phú về hùng biện, diễn thuyết, có thể diễn đạt, viết lách không bao giờ cạn ý, hết lời.

– Mệnh này thường đào hoa, dễ bị tình cảm chi phối công danh, sự nghiệp. Bề ngoài vẻ mặt lạnh lùng nhưng ẩn sâu trong lòng sóng tình trội dậy. Điều này khiến họ càng nghĩ càng rối.

b. Vài nét về công việc tuổi Nhâm Tuất và Quý Hợi

– Vì thích đi đây đi đó nên họ thường tham gia vào các ngành như du lịch, vận tải, hàng hải, phóng viên, công tác ngoại giao.

– Một số người khác làm giáo viên, luật hoặc viết lách văn chương. Lĩnh vực thủy hải sản, quán ăn, khách sạn, dung dịch hóa chất cũng có thể đưa họ tới thành công.

– Những người sinh năm Quý Hợi dễ giàu có lớn. Còn những người sinh năm Nhâm Tuất thường vất vả hơn.

c. Vài nét về tình duyên bản mạng Đại Hải Thủy

– Biển rất mặn vì nhiều muối, những người Đại Hải Thủy thường để lại trong lòng nửa kia những cảm giác, dư âm khó quên. Họ sôi nổi, ồn ào trong tình cảm như những con sóng ngày đêm vỗ bờ.

– Cảm nhận trong những lần gặp đầu tiên với họ là vẻ mặt lạnh lùng nhưng thực chất giống như cụ Nguyễn Du viết về tâm trạng của Thúy Kiều khi gặp Kim Trọng.

“Người quốc sắc, kẻ thiên tài

Tình trong như đã mặt ngoài còn e”

3. Theo phong thủy mệnh Đại Hải Thủy hợp màu gì?

– Các màu thuộc hành Thủy, hành Kim đều may mắn cát lợi với họ. Đó là các màu đen, xanh dương, trắng, bạc, xám

– Các màu thuộc hành Hỏa, hành Mộc, hành Thổ làm giảm may mắn của Đại Hải Thủy.

Biển khơi dung dưỡng, thu nạp rất nhiều vật chất khác. Kim loại trong biển được hình thành do quá trình bồi tụ lâu ngày. Sự kết hợp này mang tính chất bao bọc, che chở, mở ra thời kỳ dồi dào, phong túc

Khác hại mạnh mẽ, Lư Trung Hỏa không cơ hội gì lại gần nước giữ biển, hai nạp âm này gặp gỡ tất tắt lịm đám cháy ngay tức khắc

Cây cổ thụ giữ rừng không liên hệ, tương tác với biển cả. Hai mệnh này gặp nhau thường đưa đến sự phiêu du, lênh đênh, trôi dạt, vô định

Thủy Thổ tương khắc, Hai mệnh này không nên gặp gỡ

Kim loại ở công cụ không cần nguồn sinh, gặp nước biển tất gỉ sét, hoen ố với tốc độ mạnh, sự ăn mòn nhanh chóng dẫn đến hủy hoại. Sự kết hợp này sẽ đưa đến kết cục thất bại, đau thương

Dù trong thực tế hai nạp âm này không có cơ hội tương tác. Nhưng xét về thực tế, ngọn lửa luôn bị dập tắt bởi nước. Nước biển lại là dạng đại thủy do Long Vương quản lý nên càng nguy hại với ngọn lửa. Cuộc hội ngộ của hai người mệnh này chắc chắn tạo nên nhiều tổn thất, hư hao

Hai nạp âm này tương hòa, nhưng nối liên hệ ít, đại dương mênh mông, mặn chát, còn nước ngầm thì ngọt, mát. Sự kết hợp này đưa lại may mắn nhỏ

Thủy – Thổ hỗn chiến. Đất tường thành vốn và dạng vật chất cần bền bỉ, vững bền, gặp nước lớn tất tan hoang, đổ vỡ. Sự kết hợp này khiến sóng gió nổi lên, thị phi không ngớt, và kết cục thất bại, thảm thương

Kim loại nóng chảy kỵ nước hay các tạp chất khác, nên gặp nước biển thường dở dang quá trình luyên kim, tạo ra những sản phẩm lỗi. Vì thế cuộc hội ngộ này không lý tưởng

Cây dương liễu gặp nước biển mặn chát tất vàng úa, khô héo, hết sự sống, thậm chí nó trôi dạt vô định, lênh đênh trên biển, không định tương lai, sự kết hợp này mở ra cảnh tiêu điều, bi thương

Nước suối là nguồn sinh dồi dào cho nước biển. Sự kết hợp này như có gốc, có ngọn, và đi tới một tương lai thịnh mãn, phước đức

Biển khơi nhấn chìm vạn vật, ngói chìm vào biển rơi vào cõi hư vô. Hai mệnh này gặp nhau không thể làm nên đại sự được

Hai nạp âm này gặp gỡ thường đạt thành công lớn vì Đại Hải Thủy túc trí đa mưu, nhiều kiến thức, Tích Lịch Hỏa can đản, kiên quyết. Hai mệnh này hỗ trợ những mạnh yếu cho nhau rất tốt

Cây tùng, cây bác là những cây đại thụ nhưng nó kị nước biển vì muối mặn, hơn nữa, khi rơi vào biển cả, thân cây trôi nổi, tương lai không hề bảo đảm. Sự kết hợp này dẫn đến một màu xám, nhàu nhĩ, ảm đạm

Nước sông lớn đổ ra biển, cung cấp nước cho đại dương. Cuộc hội ngộ này như quân vương gặp hiền thần phò tá, mở ra thời kỳ thái bình, thịnh trị, văn minh

Kim chìm đáy biển. Nếu gặp gỡ, Sa Trung Kim tất thành Hải Trung Kim. Hai mệnh này gặp nhau thường bất lợi về nhiều mặt

Hung hại, vì nước luôn dập tắt đám cháy

Cây ở đồng bằng là dạng thân mềm, sức sống của nó yếu ớt, gặp nước biển sẽ chết. Ta thử để ý khi vùng ven điểm bị phèn và độ mặn xâm hại tất hoa màu, cây cối đều úa vàng rồi chết, canh tác, sản xuất thiệt hại nặng. Sự gặp gỡ này dẫn đến tương lai thiếu hụt, đói kém, mất mùa, kinh tế khó khăn

Thủy – Thổ hình khắc, nước biển đông mênh mông vô tận có thể nhấn chìm mọi thứ. Sự kết hợp này sẽ mang tới những đám mây đen u buồn tẻ nhạt

Kim loại rơi vào đáy biển, để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân của nó. Sự kết hợp này không ai mong đợi

Nước biển trào dâng, ngọn đèn tất không còn tồn tại, các chi Thìn, Tuất, Tị Hợi đều xung khắc nên bất lợi. Hai mệnh này gặp nhau khung cảnh thật tiêu điều

Nước mưa cung cấp cho biển khơi một nguồn nước, và biển bốc hơi nước tạo mây, bổ sung nguồn nước mưa. Trong thực tế những cơn bão luôn xuất hiện ngoài biển. Sự gặp gỡ, kết hợp này khởi đầu cho những tình bạn vàng, vượt qua mọi thử thách và thành công

Thổ khắc Thủy, đất cồn bãi có thể lấn biển hoặc tan chìm trong biển do quá trình triều cường xâm hại. Sự kết hợp này như một cuộc đấu tranh mà không bao giờ có hồi kết

Đồ trang sức rơi vào đại dương tất bị chìm sâu, giá trị của nó không còn mà để lại sự tiếc nuối cho chủ nhân. Hai nạp âm này gặp gỡ thường gặp điều hung hại, hao tài, tốn của

Cây dâu không thể sinh trưởng khi gặp nước muối, hơn nữa, cuộc đấu tranh giữa biển xâm hại và các bãi bồi luôn luôn diễn ra. Điển tích bãi bể nương dâu vì đó mà có. Hai mệnh này gặp nhau thường sầu thảm, bi thương, có anh không có tôi

Biển cả nhờ sông suối cung cấp nguồn nước. Đại dương mênh mông bắt nguồn từ những khe, nguồn, lạch nhỏ. Sự kết hợp này đại cát lợi và mang lại thành công vẻ vang

Đất đai chìm lắng. Bởi vậy hai nạp âm này không nên hợp tác

Ánh Mặt trời khiến bay hơi nước, nên mối quan hệ này không cát lợi

Cây lựu sẽ chết, hai mệnh này gặp nhau vốn dĩ không hề tạo ra thành quả tốt

Đại Hải Thủy có tinh thần đồng đội, nên cuộc hội ngộ này tạo thành một đại dương bao la, tương lai rất rộng mở.

Cuối cùng Đại Hải Thủy có ý nghĩa là nước đại dương trong xanh, yên ả dập dềnh, liệu tính cách của những người này có yên ả, bình yên không, họ có đầu óc trí tuệ linh hoạt. Chắc hẳn qua bài này quý bạn đọc đã biết được mệnh Đại Hải Thủy là gì, hợp màu gì để cuộc sống luôn gặp nhiều may mắn. Sau cùng hy vọng rằng các thông tin này sẽ là những thông tin hữu ích giúp được phần nào những thắc mắc của bạn về bản mệnh này.

Mạng Đại Hải Thủy Hợp Màu Gì? Tất Tần Tật Về Mạng Đại Hải Thủy

Mạng Đại Hải Thủy là gì?

Theo nghĩa từ Hán Việt, Đại Hải Thủy có nghĩa là nước đại dương. Những người thuộc bản mệnh này sinh vào các tuổi sau: Quý Hợi có các năm 1863, 1923, 1983, 2043 và Nhâm Tuất gồm các năm 1862, 1922, 1982, 2042.

Nhìn chung, họ là những người có tham vọng lớn, làm việc có kế hoạch rõ ràng. Đặc biệt, họ không dành nhiều thời gian để bận tâm những việc nhỏ nhặt trong cuộc sống. Họ cũng là người yêu thiên nhiên, thích cuộc sống tự do. Chính vì vậy, họ không chịu được sự gò bó, ép buộc theo khuôn khổ. Vậy bản mệnh Đại Hải Thủy còn điểm gì nổi bật?

Tổng quan về con người Đại Hải Thủy

Ưu điểm:

Đại Hải Thủy là người có chí lớn, không thích sự gò bó nên rất thích hợp với nhiều ngành nghề khác nhau. Họ cũng là những người có óc sáng tạo, khả năng đổi mới cuộc sống, công việc theo góc nhìn mới lạ, độc đáo. Đại Hải Thủy cũng là đại diện cho những người sống theo chủ nghĩa xê dịch, có nghĩa là họ thích những chuyến đi chơi xa, dã ngoại, du lịch… nay đây mai đó.

Ưu điểm nổi bật trong tính cách của Đại Hải Thủy là tinh thần đồng đội cao. Họ luôn đặt lợi ích mọi người xung quanh lên trước rồi mới đến lượt mình. Chính vì vậy, trong cuộc sống họ luôn được nhiều người yêu quý, tin tưởng hợp tác làm ăn. Bên cạnh đó, họ cũng là người túc trí đa mưu, nhạy bén, nhanh chóng xử lý những tình huống bất ngờ một cách khéo léo.

Nhược điểm:

Cũng nhờ vào những tính cách trên, người mệnh Đại Hải Thủy luôn rơi vào tầm chú ý của nhiều người, đặc biệt là những đối tượng khác giới. Chính vì vậy, họ được mệnh danh là người có số đào hoa, dễ rung động. Tuy nhiên, họ lại hay để cảm xúc chi phối, ảnh hưởng đến công việc. Dù cho bề ngoài, họ giữ vẻ mặt lạnh lùng, nghiêm túc nhưng thực chất bên trong lòng lại có nhiều suy nghĩ rối bời.

Công danh, sự nghiệp

Đại Hải Thủy thành công với rất nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Tuy nhiên, bạn có thể thấy hầu hết họ đều theo đuổi những ngành nghề mang tính chất “xê dịch” như du lịch, vận tải, phóng viên, hàng h

Đại Khê Thủy Là Gì? Màu Và Mệnh Hợp Với Đại Khê Thủy

Theo chiết tự Hán Việt, “Đại” nghĩa là to lớn, “Khê” có nghĩa là con suối, khe suối, “Thủy” là nước, như vậy Đại Khê Thủy nghĩa là nguồn nước từ con suối lớn hay nước trong nguồn. Đây là nguồn nước trong lành, mát mẻ và không bao giờ cạn.

Vì thế mệnh Đại Thủy Khê sẽ tồn tại một thủy khí rất mạnh, có sự thay đổi khôn lường. Nhưng mệnh này lại không được xem như một con sông.

Người mệnh Đại Khê Thủy sinh năm nào?

Những người sinh năm Giáp Dần (1914, 1974, 2034, 2094) và Ất Mão (1915, 1975, 2035, 2095) có ngũ hành nạp âm là Đại Khê Thủy.

Người sinh vào hai tuổi này đều là những người may mắn, có số hưởng phúc vì can chi tương hòa nhau. Họ có tài năng, đóng góp nhiều cho xã hội. Ngoài ra, vì có Lộc cách nên họ có duyên với tiền bạc, cả đời không phải lo đến việc bị thiếu tiền, nợ nần ai đó.

Màu hợp với Đại Khê Thủy

Vì Đại Khê Thủy có quan hệ tương sinh với mệnh Mộc nên những người thuộc mệnh này nên chọn màu xanh, trắng (thuộc mệnh Kim), màu đen (thuộc mệnh Thủy). Những màu này khi kết hợp sẽ rất cát lợi, có nhiều may mắn, tài lợi.

Nhưng những người thuộc mệnh này nên tránh những màu như vàng (thuộc mệnh Thổ) và đỏ ( mệnh Hỏa). Đây là những màu có bản mệnh tương khắc với mệnh Thủy.

Mệnh hợp và khắc với Đại Khê Thủy

Mệnh hợp với Đại Khê Thủy

Những người có mệnh hợp với mình sẽ giúp hai vợ chồng hòa hợp nhau trong nhiều vấn đề, gia đình hòa thuận, yên ấm, công việc làm ăn thuận lợi. Về cơ bản, các mệnh hợp với Đại Khê Thủy như mệnh Kim, Mộc và Thủy:

Mệnh Kim:

Đại Khê Thủy và Hải Trung Kim: Kim loại nằm trong biển, một phần nước biển cũng do sông suối bồi đắp và hình thành.

Đại Khê Thủy và Kiếm Phong Kim: Vũ khí trở nên sáng và sắt bén hơn nhờ được rửa bằng nước sông suối.

Đại Khê Thủy và Sa Trung Kim: Nước chảy từ khe suối có tác dụng bào mòn, giúp kim loại nằm trong cát hiển lộ.

Đại Khê Thủy và Thoa Xuyến Kim: Nước suối rửa sạch đồ trang sức, giúp những món đồ này đẹp hơn.

Mệnh Mộc:

Đại Khê Thủy và Đại Lâm Mộc: Cây lớn trong rừng rất cần nguồn nước từ suối để sinh sôi và phát triển.

Đại Khê Thủy và Dương Liễu Mộc: Nước từ khe suối là nguồn cung cấp không thể thiếu của cây dương liễu.

Đại Khê Thủy và Tùng Bách Mộc: Cây tùng, bách cũng rất cần nguồn nước để sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh.

Đại Khê Thủy và Bình Địa Mộc: Nếu không có nước suối thì cây cối sinh sống ở vùng đồng bằng cũng khô héo.

Đại Khê Thủy và Tang Đố Mộc: Cây dâu trở nên xanh mướt, ra quả nhờ nguồn nước chảy từ suối.

Đại Khê Thủy và Thạch Lựu Mộc: Nguồn nước từ suối là một trong những nguồn sinh của cây lựu.

Mệnh Thủy:

Đại Khê Thủy và Giản Hạ Thủy: Nước ở khe suối lớn và khe suối nhỏ luôn lưu thông với nhau.

Đại Khê Thủy và Tuyền Trung Thủy: Nước suối là nguồn cung cấp nước cho những khe nước lớn

Đại Khê Thủy và Trường Lưu Thủy: Nước những con sông dài, hùng vĩ có được cũng nhờ một phần nước khe suối lớn.

Đại Khê Thủy và Đại Khê Thủy: Dòng nước càng trở nên mạnh mẽ, vượt qua mọi trở ngại, khó khăn.

Đại Khê Thủy và Đại Hải Thủy: Một phần của nước biển là nhờ có sông suối bồi đắp.

Trường hợp ngoại lệ:

Đại Khê Thủy và Đại Trạch Thổ: Dòng nước từ suối mang theo phù sa, bồi đắp thêm cho đất ở vùng đồng bằng.

Mệnh khắc với Đại Khê Thủy

Khi chọn những người có mệnh khắc với mình sẽ khiến vợ chồng nảy sinh bất đồng, mâu thuẫn, dẫn đến cuộc sống gặp nhiều khó khăn, bất trắc. Dù vợ chồng thấu hiểu và thông cảm cho nhau cũng khó tránh khỏi những quan điểm đối lập nhau. Các mệnh khắc với Đại Khê Thủy là mệnh Hỏa và Thổ.

Mệnh Hỏa:

Đại Khê Thủy và Lư Trung Hỏa: lửa trong lò bị nước suối làm dập tắt.

Đại Khê Thủy và Sơn Đầu Hỏa: Nước suối sẽ dập tắt ngọn lửa trên núi.

Đại Khê Thủy và Tích Lịch Hỏa: Mưa lớn sấm chớp sẽ khiến nước suối dâng lên gây lũ lụt.

Đại Khê Thủy và Sơn Hạ Hỏa: Nước dội vào lửa khiến lửa ở dưới chân núi bị dập tắt.

Đại Khê Thủy và Phúc Đăng Hỏa: Nước suối dập tắt ngọn đèn hải đăng.

Đại Khê Thủy và Thiên Thượng Hỏa: Ánh nắng mặt trời khiến nước sông suối khô cạn.

Mệnh Thổ:

Đại Khê Thủy và Lộ Bàng Thổ: Đất làm ngăn dòng chảy từ nước suối.

Đại Khê Thủy và Thành Đầu Thổ: Đất tường thành làm dòng nước suối bị vẩn đục, ngược lại chính nước suối cũng làm cho tường thành trở nên suy yếu.

Đại Khê Thủy và Ốc Thượng Thổ: Đất bị nước suối cuốn trôi, gây ảnh hưởng xấu đến ngói lợp nhà.

Đại Khê Thủy và Bích Thượng Thổ: Nước suối có lẫn đất xây tường nhà khiến nước bị bẩn, đục.

Đại Khê Thủy và Sa Trung Thổ: Đất cát làm cho nước suối bị vẩn đục và không thông dòng nước.

Ngoại lệ:

Đại Khê Thủy và Bạch Lạp Kim: Quá trình luyện kim không tiếp xúc với nước, nếu không kim loại sẽ hỏng.

Đại Khê Thủy và Kim Bạch Kim: Kim loại nặng sẽ chìm trong nước và không ai phát hiện ra.

Đại Khê Thủy và Thiên Hà Thủy: Nước suối chảy mạnh gặp mưa lớn dễ gây ngập lụt.

Chúng tôi vừa giúp bạn tìm hiểu về Đại Khê Thủy là gì? Màu và mệnh hợp với Đại Khê Thủy. Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn cân nhắc trước khi lựa chọn màu sắc và người hợp với mệnh của mình trong công việc và cuộc sống.