Top 20 # Tuổi Kỷ Dậu Mệnh Thổ Hợp Màu Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Bachvietgroup.org

Tuổi Kỷ Dậu Hợp Màu Gì ? / 2023

Trong khoa học phong thủy và tín ngưỡng của người phương Đông vạn vật đều được hình thành từ 5 nguyên tố cơ bản bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Các yếu tố này có sự tác động qua lại và làm nên sự cân bằng của thế giới tự nhiên. Áp dụng vào với con người, sự cân bằng trong mỗi quan hệ ngũ hành sẽ giúp hỗ trợ công việc, cuộc sống, tình duyên và sức khỏe cho mỗi người. Mỗi một năm tuổi lại đại diện cho một mệnh trong ngũ hành và tuổi Kỷ Dậu đại diện cho mệnh Thổ. Vậy, tuổi Kỷ Dậu hợp màu gì?

Sinh năm 1969 hợp màu gì?

Trong thuyết âm dương ngũ hành, những người sinh năm 1969 là những người thuộc mệnh Thổ. Như vậy, mối quan hệ tương sinh của Thổ là Hỏa sinh Thổ. Mối quan hệ tương khắc là Mộc khắc Thổ. Từ ý nghĩa đó mà bạn có thể lựa chọn các màu sắc để giải đáp thỏa đáng câu hỏi tuổi Kỷ Dậu hợp màu gì?

Kỷ dậu là một trong những tuổi gặp nhiều vận hạn, Vì thế xây nhà cần tìm hiểu kỹ những để tránh gặp những vận đen khi xây xong.

Các chuyên gia phong thủy nói rằng, những người sinh năm 1969 tức tuổi Kỷ Dậu nên sử dụng màu Vàng, Nâu Đất là màu tính Thổ; đặc biệt nên dùng màu Đỏ, Hồng, Tím là màu tính Hỏa sẽ kích thích tài vận phát triển.

Giải đáp câu hỏi, sinh năm 1969 mệnh gì hợp màu gì Ý nghĩa các màu hợp với tuổi Kỷ Dậu

Trong làm ăn hay chuyện dựng vợ gả chồng bạn cần xem kỹ tuổi kỷ dậu hợp với tuổi gì. Từ đó kết hợp với nhau để làm ăn tốt hơn nữa. Đảm bảo nhiều tài lộc.

Màu đỏ: Màu đỏ là màu đặc trưng đại diện thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, trong thuyết ngũ hành màu này có ý nghĩa tương hợp. Màu đỏ tượng trưng cho máu và lửa, lòng nhiệt huyết, sức mạnh và quyền lực khi mang theo nó. Theo quan niệm của người Á Đông tượng trưng cho tình yêu, lòng nhiệt huyết, một số dân tộc coi màu đỏ là màu của sự dũng cảm, sự hy sinh và đoàn kết dân tộc. Đôi khi ở một phương diện nào đó, màu đỏ cũng tượng trưng cho sự tàn khốc, là biểu hiện của chiến tranh. Đối với người sinh năm 1969, tuổi Kỷ Dậu hợp màu gì thì câu trả lời chính là màu đỏ.

Màu cam: Không chỉ có màu đỏ mà màu cảm cũng là màu cực kì hợp với người sinh năm 1969. Màu cam cũng là màu thuộc hành Hỏa, là màu hợp mệnh Hỏa, có ý nghĩa tương hợp cho những người có hành Thổ. Màu cam là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu vàng, nên nó có ý nghĩa là giao hòa trọn vẹn mang lại sự mạnh mẽ và hạnh phúc. Về bản chất, màu cam mang đến sự vui tươi, phấn khởi, nên khi sử dụng chúng thường mang đến sự nỗ lực, sáng tạo và cuốn hút. Các nghiên cứu khoa học đã chứng minh, khi mang các đồ vật hay trang sức màu cam có thể tăng tính tư duy và sáng tạo, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc.

Màu tím: Nếu bạn sinh năm 1969 thì màu tím cũng là một màu cực phù hợp dành cho bạn. Tuổi Kỷ Dậu 1969 hợp màu gì câu trả lời chắc chắn là màu tím. Đây là sự pha trộn giữa màu đỏ và màu xanh, nên nó có ý nghĩa mạnh mẽ và vững chắc. Màu tím cũng tượng trưng cho sự sáng tạo và huyền bí. sức mạnh, quyền uy, giàu có và thèm khát.

Màu vàng: Nằm trong số những gam màu nóng dành cho người tinh năm 1969, màu vàng được nhiều người yêu thích bởi nó thực sự ấm áp và đại diện cho tiền tài, phú quý. Màu vàng thường được liên tưởng tới ánh sáng nên nó cũng là màu của trí tuệ, sự thông thái, anh minh của người sử dụng. Tuổi Kỷ Dậu 1969 hợp màu gì chắc chắn không thể bỏ qua màu này.

Màu nâu: Nằm cuối cùng trong danh sách người sinh năm 1969 hợp màu gì chắc chắn không thể bỏ qua màu nâu là màu của sự bền vững và chắc chắn. Đồng thời màu sắc này cũng tượng trưng cho sự nam tính.

Tuổi Kỷ Dậu Hợp Với Màu Gì / 2023

Xem tuổi Kỷ dậu hợp với màu gì?

– Năm sinh dương lịch: 1909, 1969 và 2029 – Năm sinh âm lịch: Kỷ dậu – Mệnh Thổ – Màu tương sinh của tuổi Kỷ dậu: Người tuổi Kỷ dậu có khá nhiều sự lựa chọn màu cho màu sắc trang phục. Bởi họ rất hợp với màu đỏ, màu hồng (Hỏa sinh Thổ), còn màu vàng và vàng đất lại chính là màu bản mệnh của Thổ nên càng tốt hơn. – Màu tương khắc của tuổi Kỷ dậu: Người tuổi Kỷ dậu nên tránh dùng màu xanh, xanh lục trong trang phục, đồ đạc vì Mộc khắc Thổ không tốt cho tuổi Kỷ dậu.Ngũ hành tương sinh Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Quan hệ tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa… Quan hệ tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp: – Nếu là Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình. – Nếu là Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác. Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (không tốt). Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (không tốt). Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (không tốt). Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (không tốt). Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (không tốt)Ngũ hành tương khắc Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay ảnh hưởng xấu đến hành khác. Thí dụ như: Hỏa khắc Kim, lửa sẽ làm cho kim loại bi tan chảy. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chặn làm cho nước không thể chảy qua được… Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp: – Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình (mình bị hại) – Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại). Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại). Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại). Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại). Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại). Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).Ngũ hành phản sinh: – Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành. Nguyên lý của Ngũ hành phản sinh là: – Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp. – Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than. – Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt. – Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt. – Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.Ngũ hành phản khắc: – Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc. Nguyên lý của Ngũ hành phản khắc là: – Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy. – Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu. – Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt. – Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn. – Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt. – Chính vì vậy trong sự tương tác giữa Ngũ hành với nhau không chỉ đơn thuần là tương sinh hay tương khắc, mà còn có những trường hợp phản sinh, phản khắc sẽ xảy ra nữa. Biết rõ được các mỗi quan hệ đó sẽ biết được sự tinh tế trong mối quan hệ của vạn vật, của trời đất, và con người.

1

Xem nhiều nhất

Sinh Năm 1969 Mệnh Gì? Tuổi Kỷ Dậu Hợp Màu Nào, Hướng Nào? / 2023

Năm sinh dương lịch: Từ 16/02/1969 đến 05/02/1970

Năm sinh âm lịch: Kỷ Dậu

– Thiên can: Kỷ

+ Tương hợp: Giáp

+ Tương hình: Quý, Ất

+ Tam hợp: Tỵ – Dậu – Sửu

+ Tứ hành xung: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Tổng quan về tính cách, vận mệnh tuổi Kỷ Dậu 1969:

Những người sinh năm Kỷ Dậu khá thông minh, lanh lợi. Tính cách cứng cỏi, độc lập nên đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, song họ lại không được khiêm tốn lắm.

Tâm trí người tuổi này luôn bận bịu, lo tính đủ đường nhưng có tài năng mưu lược, tự lực cánh sinh, không nhờ vả cha mẹ nên cuối cùng đều xử lý được vấn đề êm thấm.

Nhìn chung, người tuổi Kỷ Dậu có cuộc đời được hưởng số an bình, no đủ, hậu vận giàu có. Khi không gặp vận thì họ đủ ăn, đủ mặc, không lo đói rách.

Tuổi Kỷ Dậu có số kinh doanh làm giàu nhưng hay gặp phải cạnh tranh nên thâm tâm không được thư thái. Họ không thích sự nịnh nọt, mồm mép, rất nhiệt tình và nghĩa khí khi giúp đỡ bạn bè nhưng bạn bè của họ lại hay phản bội và tranh giành lẫn nhau.

Nam giới tuổi Kỷ Dậu có nhiều tham vọng nhưng phải đặt trên nền tảng đạo đức thì sự nghiệp mới bền vững. Là người có tài nên họ dễ tự cao dẫn đến đôi lần thất bại, từ đó mới rút kinh nghiệm và dè dặt trong làm ăn.

Tuổi trẻ của họ gặp không ít khó khăn, từ 40 tuổi trở lên sự nghiệp mới vững vàng nhưng vẫn còn có thể xảy ra biến động. Nếu biết làm điều lành, lánh điều dữ thì hậu vận sẽ giàu có, gia đình êm ấm, con cái nên danh.

Với nữ giới tuổi Kỷ Dậu, đa số là người nhanh nhẹn, khôn lanh, biết toan tính sáng suốt, dễ thành công trên thương trường nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản. Bản tính hiền lương trời phú, thương người nhưng cũng dễ bị bạn bè lợi dụng.

Trong gia đình, họ là người vợ, người mẹ hết lòng hy sinh vì chồng con nhưng ít xây dựng được mái ấm hạnh phúc.

Đa phần nữ giới tuổi Kỷ Dậu khá tự tin nhưng ít chịu lắng nghe lời góp ý nên đường tình duyên cũng như tài lộc gặp nhiều trắc trở, hợp tan tan hợp. Càng lớn tuổi, càng có nhiều kinh nghiệm, lòng tự tin thái quá đã mòn dần, sự nghiệp mới vững vàng, ngày càng phú túc, giàu sang và gia đình cũng có phần êm ấm.

Người sinh năm 1969 là mệnh gì? Theo tử vi, n gười sinh năm 1969 tuổi Dậu và thuộc mệnh Thổ – Đại Trạch Thổ tức “Đất nền nhà”.

Khác với những nạp âm khác của mệnh Thổ, người mệnh Đại Trạch Thổ có tính khí khá tùy duyên, hành xử thuận tiện, không gò bó theo một khuôn mẫu có sẵn nào.

Ưu điểm của người mệnh này là sự cơ trí, linh hoạt, tháo vát, có nhiều kế hoạch và sẵn sàng thay đổi theo chiều hướng mang lại nhiều lợi ích tối đa nhất. Chính vì cá tính linh động nên họ thường rất được yêu mến vì thoải mái, dễ tính và có năng lực đạt hiệu quả cao trong thời kỳ biến động.

Tuy vậy, nhược điểm của họ là chính vì khá tùy duyên, tùy thời nên bản mệnh dễ bị dao động tâm tư, lập trường và nguyên tắc không nhất quán như những người anh em mệnh Thổ khác.

Sau khi đã biết được sinh năm 1969 mệnh gì, tuổi gì, ta có thể dễ dàng xem cung mệnh của tuổi này như sau:

– Nam mệnh: Tốn Mộc thuộc Đông tứ mệnh

– Nữ mệnh: Khôn Thổ thuộc Tây tứ mệnh

Vì người sinh năm 1969 thuộc mệnh Thổ nên màu sắc hợp mệnh sẽ là những màu thuộc hành Hỏa tương sinh (do Hỏa sinh Thổ) hoặc màu tương hợp thuộc chính hành Thổ bản mệnh.

Cụ thể đó là các màu:

– Màu tương sinh thuộc hành Hỏa: Đỏ, cam, hồng, tím

– Màu tương hợp thuộc hành Thổ: Vàng, vàng sậm, nâu đất

Theo quy luật tương sinh của ngũ hành, dù hành Thổ và hành Kim cũng thuộc quan hệ tương sinh nhưng do Thổ sinh Kim, tức Thổ sinh xuất sẽ bị suy yếu còn Kim được lợi nên nếu người sinh năm 1969 thuộc mệnh Đại Trạch Thổ mà sử dụng các màu xám, bạc, trắng thì sẽ chỉ được coi là thứ cát, không quá may mắn.

Cũng theo quy luật ngũ hành, Mộc khắc Thổ nên bản mệnh cần tránh sử dụng các màu xanh lá cây, xanh lục của hành Mộc để tránh gặp xui xẻo. Ngoài ra, Thổ khắc Thủy nên những màu xanh nước biển, đen của hành Thủy cũng là màu mà mệnh Thổ nên tránh sử dụng.

Ngoài ra, nếu bản mệnh muốn lựa chọn màu xe, trang phục, trang trí nhà cửa hay mua vòng tay phong thủy cũng có thể chọn những gam màu tốt lành tương sinh tương hợp nêu trên để mang lại may mắn cho chính mình.

Mỗi tuổi sẽ có những con số may mắn hợp mệnh khác nhau. Người sinh năm 1969 tuổi Kỷ Dậu sẽ hợp với các con số sau:

– Nam hợp các số: 1, 3, 4

– Nữ hợp các số: 2, 5, 8, 9

Nam mạng Kỷ Dậu:

+ Trong làm ăn: Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ

+ Lựa chọn vợ chồng: Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Đinh Tỵ

+ Tuổi kỵ: Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Sửu

Nữ mạng Kỷ Dậu:

+ Trong làm ăn: Tân Hợi, Nhâm Tý và Giáp Dần

+ Lựa chọn vợ chồng: Tân Hợi, Nhâm Tỵ, Giáp Dần, Đinh Tỵ và Mậu Thân

+ Tuổi kỵ: Kỷ Dậu, Ất Mão, Mậu Ngọ, Đinh Mão, Bính Ngọ và Quý Mão

Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Sửu là những tuổi kỵ với tuổi Kỷ Dậu.

Tuổi Kỷ Dậu gặp tuổi kỵ trong công việc làm ăn thì nên tránh giao dịch về vấn đề tiền bạc. Trong vấn đề tình duyên gặp tuổi kỵ thì không nên tổ chức cưới linh đình, ra mắt họ hàng. Trong gia đình có tuổi kỵ thì nên cúng sao giải hạn hàng năm.

Nhưng nên nhớ những thông tin về tuổi hợp mệnh – khắc mệnh này chỉ mang tính tham khảo, hôn nhân có hạnh phúc hay việc làm ăn có hanh thông còn dựa vào nhiều yếu tố khác như bản lĩnh, năng lực, may mắn… chứ không phải hoàn toàn do yếu tố hợp – khắc mệnh.

– Hướng hợp: Bắc (Sinh Khí) – Đông (Phúc Đức) – Nam (Thiên Y)

+ Hướng Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này cát lợi, người trong nhà thành công, có địa vị xã hội, con cháu thông mình hiển đạt, thành công về sự nghiệp.

+ Hướng Đông – Phúc Đức: Nhà này thịnh vượng, có cả công danh lẫn tiền tài, con cái ngoan ngoãn, phát triển tốt và gặp nhiều thuận lợi.

+ Hướng Nam – Thiên y: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này giàu có, nổi danh, người trong nhà ăn ở hài hòa lương thiện. Nữ giới tốt hơn nam giới nhưng không sao, nam tuổi Dậu vẫn có thể ở được.

– Hướng không hợp: Đông Nam (Phục Vị) – Đông Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây Nam (Ngũ Quỷ) – Tây Bắc (Họa Hại) – Tây (Lục Sát)

+ Hướng Đông – Phục vị: Nhà này âm thịnh dương suy nên tổn hại cho nam giới, dẫu cho làm ăn không tồi và con cháu đông đúc nhưng vì có nam mệnh làm chủ nhà nên tốt nhất là không ở. Nhà này rất hại tới con trai, hầu như nam giới đều chết sớm.

+ Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này xấu cả về tài lộc lẫn con người, kinh tế khó khăn, nhân khẩu ít ỏi, phụ nữ mắc bệnh khó chữa, sinh con cái khó nuôi.

+ Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Nhà này ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe lại lắm chuyện rắc rối thị phi, kinh tế kém phát triển, người mẹ mắc bệnh và mất sớm.

+ Hướng Tây Bắc – Họa hại: Hướng nhà này ban đầu thì vượng nhưng không giữ được lâu, dần kém cỏi lại xuất hiện nhiều tai ương, phụ nữ gặp họa, khó sinh, nhất là trưởng nữ.

+ Hướng Tây – Lục sát: Nhà này vốn cũng không tệ nhưng càng về sau càng kém, âm thịnh dương suy nên có chủ là là nam giới lại càng xấu. Nam mệnh chết trẻ, trưởng nữ trong nhà đau ốm, yếu ớt.

– Hướng hợp: Đông Bắc (Sinh Khí) – Tây Bắc (Phúc Đức) – Tây (Thiên Y)

+ Hướng Đông Bắc – Sinh khí: Nhà hướng này là tốt nhất đối với tuổi Ất Dậu, không những làm ăn thịnh vượng, có nhiều đất đai mà con người cũng tốt đẹp. Nhưng nhà này không vượng lâu vì ảnh hưởng của sao Sinh khí thuộc hành Mộc.

+ Hướng Tây Bắc – Phúc Đức: Xem hướng nhà theo tuổi, hướng nhà này đại diện cho thành công và giàu có, con cháu thông minh hiển đạt, già đình hài hòa hạnh phúc, người trong nhà khỏe mạnh sống lâu.

+ Hướng Tây – Thiên y: Nhà hướng này âm thịnh dương suy, con gái nhiều con trai ít nhưng điểm tốt là gia đình có phúc, làm ăn cũng tốt dù sau đó sẽ suy kém đi một chút. Nữ giới ở trong ngôi nhà này tương đối hợp, không bị khắc.

– Hướng không hợp: Tây Nam (Phục Vị) – Bắc (Tuyệt Mệnh) – Đông Nam (Ngũ Quỷ) – Đông (Họa Hại) – Nam (Lục Sát)

+ Hướng Tây Nam – Phục vị: Hướng nhà này lúc đầu tưởng tốt nhưng ngắn ngủi, không lâu dài, nam giới chết trẻ, nữ giới làm chủ, nhà nhiều góa phụ.

+ Hướng Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này làm ăn rất kém, thường xuyên thất bại, người trong nhà sức khỏe không tốt, hay bệnh tật, nhất là người con trai thứ có nguy cơ chết yểu.

+ Hướng Đông Nam – Ngũ quỷ: Nhà này làm ăn suy bại, nghèo túng, đói khổ lại hay gặp chuyện thị phi, xung đột, có tránh chấp tài sản, nhà ít con trai, người mẹ ốm yếu.

+ Hướng Đông – Họa hại: Nhà này tưởng tốt nhưng chỉ được một thời gian, sau đó kém dần, người chịu tổn thương nhiều nhất là phụ nữ lớn tuổi trong nhà.

+ Hướng Nam – Lục sát: Nhà hướng này vốn có lộc nhưng sau xuống dốc, âm thịnh dương suy nên nhà ít con trai, có con trai thì cũng yếu ớt, ốm đau, mất sớm.

Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Dậu là Bất Động Minh Vương Bồ Tát. Người tuổi này có năng lực lãnh đạo, sức hấp dẫn cá nhân mạnh mẽ, thường được trọng vọng trong tập thể. Ý nghĩ tốt cần có hành động thiết thực nếu không sẽ không thể cải thiện được tình hình.

Thủ hộ thần của người tuổi Dậu có hình tượng đặc trưng lý tính, đeo bên mình giúp phụ trợ, thúc đẩy năng lực hành động và tính quyết đoán, sớm hoàn thành đại nghiệp, khắc phục tính cách do dự, loại bỏ mọi chướng ngại vật trong cuộc sống.

Khi Đi Viếng Đám Tang Nên Viết Phong Bì Như Thế Nào?

Tổng Hợp Lời Chia Buồn Dùng Trong Đám Tang (Đám Ma)

Những Ai Không Nên Đi Viếng Đám Ma?

Cách Vái Lạy Trong Đám Tang Đúng Phong Tục Truyền Thống Của Người Việt

Đường Và Phố Khác Nhau Thế Nào? Quy Định Về Việc Đặt Tên Đường, Phố

Doanh Nhân Kinh Doanh Kem Trộn Và Đằng Sau Hậu Trường

21 Hình Thức Lừa Đảo Phổ Biến Trên Mạng Xã Hội Mà Bạn Nên Tránh

Video: WHO hướng dẫn đeo khẩu trang và tháo bỏ đúng cách để tránh lây nhiễm ngược mầm bệnh

Hướng dẫn cách khai báo sức khỏe y tế toàn dân, chống dịch Corona trên Máy tính, điện thoại

Hướng dẫn các bước khai báo y tế online cực nhanh chóng

Hướng dẫn vệ sinh và khử nhiễm nhà cửa để phòng dịch Covid-19

Phòng dịch Covid-19: Cách đọc thành phần nước rửa tay, tránh mua sản phẩm chứa một trong 28 chất cấm

20 nguyên tắc đơn giản ai cũng cần nắm rõ để cùng nhau đi qua mùa dịch Covid-19 – BS Trần Quốc Khánh

Phòng dịch Covid-19: Nước rửa tay khô không an toàn với trẻ trong những trường hợp nào?

Không phải uống vitamin C, ăn các loại thực phẩm này mới là cách tốt nhất để tăng cường hệ miễn dịch

Bộ Y tế hướng dẫn cách ly y tế tại nhà để tránh lây lan bệnh Covid-19

Tuổi Kỷ Dậu Nên Mua Xe Màu Gì / 2023

Xem tuổi Kỷ dậu nên mua xe màu nào

– Năm sinh dương lịch: 1909, 1969 và 2029 – Năm sinh âm lịch: Kỷ dậu – Mệnh Thổ Các nhà Phong thủy học cho rằng, Thiên can, Địa chi là chính, nên khi xung khắc rất tai hại, ngũ hành nạp âm có xung khắc thì bị ảnh hưởng nhẹ thôi, cũng như được tương sinh thì chỉ vớt vát phần nào, chớ không tốt như chính ngũ hành. Nhưng ngày nay, từ ngày có các loại xe gắn máy và xe ô tô xuất hiện, sau một thời gian dài nghiên cứu, họ thấy rằng ngũ hành nạp âm có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc chọn màu xe cho người mua (thường là người lái chiếc xe đó). – Khi mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc. – Khi mua chiếc xe có màu cùng với màu của bản mệnh với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu tương sinh. – Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ . Vậy tuổi Kỷ dậu đi xe màu gì thì hợp, để không bị tai nạn và dễ làm ăn? – Nếu chọn xe Màu vàng, màu nâu đất: Màu vàng, màu nâu đất chính là màu bản mệnh của tuổi Kỷ dậu. Nếu Đi xe Màu vàng, màu nâu đất người tuổi Kỷ dậu không bị lạc đường, dễ tìm đường. Làm ăn thuận lợi. – Nếu chọn xe Màu trắng, màu xám, màu ghi: Màu trắng, màu xám, màu ghi chính là màu tượng trưng cho hành Kim. Theo ngũ hành thì Thổ sinh Kim mà tuổi Kỷ dậu thuộc mệnh Thổ, tức là bổn mạng sinh ra cái xe, xe hút hết năng lực cuộc đời, tai nạn dễ xảy ra, chủ nhân hay bị thương, sức khoẻ yếu kém, làm ăn bế tắc, có khi chết vì tai nạn xe cộ. – Nếu xe màu đen, xanh nước : màu đen, xanh nước là tượng trưng cho mệnh Thủy, Tuổi Kỷ dậu mạng Thổ có màu tượng trưng là màu vang, màu nâu đất. Theo ngũ hành thì Thổ khắc Thủy, tức là xe bị bổn mạng khắc, đi xe hay bị hỏng, chính bổn mạng hay sinh tai nạn. – Nếu xe màu xanh lục : màu xanh lục tượng trưng cho mệnh Mộc. Theo ngũ hành thì Mộc khắc Thổ,mà tuổi Kỷ dậu thuộc mệnh Thổ tức là xe khắc người, đi xe hay bị tai nạn, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, ảnh hưởng đến sức khỏe. – Nếu xe Màu đỏ, màu hồng, màu tím: Màu đỏ, màu hồng, màu tím tượng trưng cho mệnh Hỏa, Theo ngũ hành thì Hỏa sinh Thổ. Tuổi Kỷ dậu thuộc mệnh Thổ Nghĩa là cái xe nâng đỡ bổn mạng, Đi xe ít tai nạn, sức khỏe tốt, ăn nên làm ra.

1

Xem nhiều nhất